Báo cáo Thị trường lao động quý III năm 2020 – Dự báo nhu cầu nhân lực quý IV năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh


BÁO CÁO

Thị trường lao động quý III năm 2020 – Dự báo nhu cầu nhân lực

quý IV năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh

 

I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ III NĂM 2020     

 

Qua khảo sát[1] của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu nhân lực của quý III năm 2020 cần 53.380 chỗ làm việc và 33.338 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm. Kết quả đã phản ánh thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh như sau:

 

1. Nhu cầu nhân lực

 

Nhu cầu nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành có xu hướng tăng so với quý II năm 2020, tăng 13,57% và giảm 33,61% so với cùng kỳ năm 2019. Cụ thể:

 

1.1. Nhu cầu nhân lực theo ngành kinh tế

 

Nhu cầu nhân lực tập trung chủ yếu ở khu vực dịch vụ chiếm 78,02%, khu vực công nghiệp chiếm 21,92%, khu vực nông nghiệp chiếm 0,06%. Một số ngành, lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao trong quý III năm 2020, gồm:

 

- Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm 26,05% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các ngành: bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; bán buôn thực phẩm; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; bán buôn chuyên doanh khác; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng…

 

- Công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 17,13% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở các ngành: sản xuất sản phẩm từ plastic; may trang phục; sản xuất thực phẩm khác; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại…

 

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm chiếm 9,58% tổng nhu cầu nhân lực, chủ yếu tuyển dụng ở các ngành: hoạt động trung gian tiền tệ khác; bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ; hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội); hoạt động cấp tín dụng khác; hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính…

 

- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ chiếm 8,17% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở các ngành: hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; hoạt động tư vấn quản lý; hoạt động thiết kế chuyên dụng; quảng cáo; hoạt động pháp luật; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác…

 

- Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ chiếm 8,03% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng tập trung ở các ngành: hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm; cung ứng lao động tạm thời; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; hoạt động bảo vệ tư nhân; cung ứng và quản lý nguồn lao động; hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác…

 

- Hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm 6,43% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở ngành: tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất; kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

 

- Giáo dục và đào tạo chiếm 4,5% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở các ngành: giáo dục mầm non; giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học; dịch vụ hỗ trợ giáo dục;…

 

- Xây dựng chiếm 4,49% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các ngành: xây dựng nhà để ở; xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí; lắp đặt hệ thống điện;…

 

- Vận tải kho bãi chiếm 3,96% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung tuyển dụng ở các ngành: hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; bưu chính; chuyển phát; vận tải hành khách đường bộ khác;…

 

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 3,83% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung tuyển dụng ở các ngành: nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; dịch vụ lưu trú ngắn ngày; dịch vụ phục vụ đồ uống; dịch vụ ăn uống khác; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng.

 

Biểu 01: Các nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong quý III năm 2020(%)

 

1.2. Nhu cầu nhân lực của 04 ngành công nghiệp trọng yếu và 09 ngành kinh tế - dịch vụ

 

Nhu cầu nhân lực của 04 ngành công nghiệp trọng yếu và 09 ngành kinh tế dịch vụ chiếm 67,91% tổng nhu cầu nhân lực. Trong đó:

 

1.2.1. Nhu cầu nhân lực 04 ngành công nghiệp trọng yếu

 

Nhu cầu nhân lực của 04 ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 14,36% tổng nhu cầu, tăng 2,29% so với quý II năm 2020, giảm 9,46% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó:

 

- Ngành cơ khí chiếm 3,71% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,99% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 87,36%, trong đó, đại học trở lên chiếm 43,96%, cao đẳng chiếm 17,97%, trung cấp chiếm 21,8%, sơ cấp chiếm 3,63%.

 

- Ngành điện tử - công nghệ thông tin chiếm 4,43% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 0,2% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 89,13%, trong đó, đại học trở lên chiếm 32,92%, cao đẳng chiếm 36,34%, trung cấp chiếm 19,25%, sơ cấp chiếm 0,62%.

 

- Ngành chế biến lương thực - thực phẩm chiếm 3,12% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 0,14% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 90,41%, trong đó, đại học trở lên chiếm 47,27%, cao đẳng chiếm 15,25%, trung cấp chiếm 27,38%, sơ cấp chiếm 0,51%.

 

- Ngành hóa chất - nhựa cao su chiếm 3,1% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 2,64% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 89,22%, trong đó, đại học trở lên chiếm 24,2%, cao đẳng chiếm 26,7%, trung cấp chiếm 36,78%, sơ cấp chiếm 1,54%.

 

Biểu 02: Nhu cầu nhân lực 04 ngành công nghiệp trọng yếu trong quý III năm 2020 (%)

 

1.2.2. Nhu cầu nhân lực 09 ngành kinh tế - dịch vụ

 

Nhu cầu nhân lực 09 ngành kinh tế - dịch vụ chiếm 53,55% tổng nhu cầu nhân lực, giảm 5,23% so với quý II năm 2020, giảm 11,03% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó:

 

- Ngành thương mại chiếm 20,05% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 5,25% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 89,43%, trong đó, đại học trở lên chiếm 29,96%, cao đẳng chiếm 23,04%, trung cấp chiếm 35,66%, sơ cấp nghề chiếm 0,77%.

 

- Ngành vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng chiếm 3,96% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,86% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 90,84%, trong đó, đại học trở lên chiếm 26,16%, cao đẳng chiếm 36,78%, trung cấp chiếm 25,3%, sơ cấp chiếm 2,6%.

 

- Ngành du lịch chiếm 3,83% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,12% so với quý II năm 2020) tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 93,6%, trong đó, đại học trở lên chiếm 47,54%, cao đẳng chiếm 18,91%, trung cấp chiếm 24,06%, sơ cấp chiếm 3,09%.

 

- Ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin chiếm 3,69% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,27% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 85,78%, trong đó, đại học trở lên chiếm 27,75%, cao đẳng chiếm 23,11%, trung cấp chiếm 33,6%, sơ cấp chiếm 1,32%. 

 

- Ngành tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm chiếm 5,58% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,62% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 85,93%, trong đó, đại học trở lên chiếm 30,19%, cao đẳng chiếm 21,61%, trung cấp chiếm 34,09%, sơ cấp chiếm 0,04%.

 

- Ngành kinh doanh tài sản - bất động sản chiếm 6,43% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 2,65% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 77,13%, trong đó, đại học trở lên chiếm 27,41%, cao đẳng chiếm 14,02%, trung cấp chiếm 34,37%, sơ cấp chiếm 1,33%.

 

- Ngành dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai chiếm 4,17% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 1,8% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 79,44%, trong đó, đại học trở lên chiếm 23,01%, cao đẳng chiếm 23,12%, trung cấp chiếm 32,35%, sơ cấp chiếm 0,96%. 

 

- Ngành giáo dục và đào tạo chiếm 4,5% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 1,64% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 84,57%, trong đó: đại học trở lên chiếm 16,64%, cao đẳng chiếm 38,52%, trung cấp chiếm 28,27%, sơ cấp chiếm 1,14%.

 

 - Ngành y tế chiếm 1,34% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,6% so với quý II năm 2020), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 88,57%, trong đó, đại học trở lên chiếm 11,07%, cao đẳng chiếm 30,68%, trung cấp chiếm 33,7%, sơ cấp chiếm 13,12%.

 

Biểu 03: Nhu cầu nhân lực của 09 ngành kinh tế - dịch vụ trong quý III năm 2020 (%)

 

1.3. Nhu cầu nhân lực theo nhóm nghề

 

Nhu cầu nhân lực quý III năm 2020 tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề:

 

- Kinh doanh - thương mại chiếm 20,99% tổng nhu cầu (giảm 2,24% so với quý II năm 2020 và giảm 7,03% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: cộng tác viên bán hàng, nhân viên hỗ trợ kinh doanh, giám sát cửa hàng, nhân viên bán hàng, trưởng phòng kinh doanh, chuyên viên kinh doanh, đại diện bán hàng, quản lý bán hàng,…

 

- Tài chính - kế toán chiếm 7,52% tổng nhu cầu (tăng 1,36% so với quý II năm 2020 và tăng 0,46% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí như: kế toán tổng hợp, nhân viên kế toán, nhân viên hỗ trợ tín dụng, nhân viên phân tích tài chính, giao dịch viên, kế toán trưởng, kiểm toán viên, chuyên viên đầu tư và phân tích tài chính, chuyên gia kiểm soát tài chính, kế toán thuế, nhân viên thu hồi nợ, chuyên viên thẩm định vay, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân,…

 

- Dịch vụ phục vụ chiếm 6,66% tổng nhu cầu (tăng 3,15% so với quý II năm 2020 và giảm 0,28% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên bảo vệ, nhân viên tạp vụ, vệ sinh công nghiệp, nhân viên an ninh cửa hàng, giúp việc nhà, phụ bếp ăn, nhân viên dọn dẹp vệ sinh, nhân viên giám sát camera, đầu bếp,...

 

- Dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng chiếm 6,43% tổng nhu cầu (giảm 0,37% so với quý II năm 2020 và giảm 2,61% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên trực tổng đài điện thoại, nhân viên chăm sóc khách hàng, chuyên viên tư vấn khách hàng, nhân viên chăm sóc quầy hàng, nhân viên đặt lịch hẹn khách hàng,…

 

- Kinh doanh tài sản – bất động sản chiếm 6,19% tổng nhu cầu (giảm 0,37% so với quý II năm 2020 và giảm 2,38% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên kinh doanh bất động sản, chuyên viên tư vấn bất động sản, chuyên viên kinh doanh dự án cao cấp, giám đốc dự án bất động sản, trưởng phòng kinh doanh bất động sản,...

 

- Hành chính – văn phòng chiếm 5,59% tổng nhu cầu (giảm 0,24% so với quý II năm 2020 và tăng 1,92% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên tổ chức hành chính, nhân viên văn phòng, trợ lý giám đốc, chuyên viên tổng hợp, thư ký hành chính, giám sát viên văn phòng,…

 

- Marketing chiếm 4,85% tổng nhu cầu (tăng 1,77% so với quý II năm 2020 và tăng 0,42% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên tiếp thị sản phẩm, chuyên viên marketing, nhân viên truyền thông và quảng cáo, chuyên viên phát triển thương hiệu sản phẩm,...

 

- Công nghệ thông tin – bưu chính – viễn thông chiếm 4,74% tổng nhu cầu (tăng 0,66% so với quý II năm 2020 và giảm 2,33% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: lập trình viên, nhân viên IT, chuyên viên hệ thống, chuyên viên quản trị website, kỹ sư lập trình ứng dụng web, chuyên viên phần mềm, nhân viên kỹ thuật máy tính, nhân viên phát triển trang web, quản trị hệ thống, nhân viên truyền thông nội bộ,…

 

- Chế biến lương thực thực phẩm chiếm 3,7% tổng nhu cầu (tăng 0,81% so với quý II năm 2020 và giảm 2,65% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên dinh dưỡng, thợ chế biến thực phẩm, thợ phân loại thực phẩm, nhân viên KCS, kỹ sư dinh dưỡng, công nhân sản xuất đồ uống, công nghệ thực phẩm,…

 

- Dệt may – giày da chiếm 3,59% tổng nhu cầu (giảm 0,86% so với quý II năm 2020 và giảm 5,34% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ thuật chuyền may, nhân viên may mẫu thời trang, thợ phụ, công nhân may, thợ may công nghiệp, thợ rập, thiết kế thời trang,…

 

Biểu 04: Các nhóm nghề có nhu cầu nhân lực cao quý III năm 2020 (%)

 

1.4. Theo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật

 

Kết quả khảo sát cho thấy, nhu cầu tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 84,58% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở một số nhóm nghề như: Quản lý, Công nghệ thông tin, Giáo dục – Đào tạo, Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Nhân sự, Marketing, Y dược, Điện,  Tài chính – kế toán, Biên phiên dịch, Cơ khí – Tự động hoá, Dịch vụ Tư vấn – Chăm sóc khách hàng,...Trong đó, nhu cầu nhân lực đối với trình độ đại học trở lên chiếm 19,75%, cao đẳng chiếm 21,66%, trung cấp chiếm 30,5%, sơ cấp chiếm 12,67%.

 

Lao động chưa qua đào tạo chiếm 15,42% tập trung chủ yếu ở các nghề: Dịch vụ phục vụ, Dệt may – Giày da, Nhựa – bao bì, Kinh doanh tài sản – bất động sản, Kinh doanh thương mại,…

 

Biểu 05: Nhu cầu nhân lực theo cơ cấu trình độ CMKT quý III năm 2020(%)

 

1. Theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

Để ứng tuyển vào các vị trí việc làm có mức lương cao, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc lâu năm và với từng vị trí công việc của ngành nghề khác nhau sẽ có mức lương tương ứng, phù hợp. Kết quả khảo sát, nhu cầu nhân lực ứng với mức lương cụ thể sau:

 

- Mức lương từ 5 - 8 triệu đồng (chiếm 11,32%) ở các vị trí việc làm như: nhân viên bán hàng, nhân viên bảo vệ, kế toán tổng hợp, nhân viên văn phòng, nhân viên bếp, hỗ trợ chăm sóc khách hàng, giáo viên mầm non,…

 

- Mức lương từ 8 - 10 triệu đồng (chiếm 31,25%) ở các vị trí như: kỹ thuật cơ khí, chuyên viên marketing, nhân viên quản lý kho, biên phiên dịch, điều dưỡng, nhân viên kế hoạch, quản trị chính sách,

 

- Mức lương từ 10 - 15 triệu đồng (chiếm 30,23%) tập trung tuyển dụng ở các vị trí việc làm như: chuyên viên kinh doanh bất động sản, giám sát kinh doanh, chuyên viên quan hệ công chúng, tư vấn tài chính, chuyên viên thương mại đầu tư, biên tập viên, cửa hàng trưởng…

 

- Mức lương trên 15 triệu đồng (chiếm 25,89%) chủ yếu ở các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, có tay nghề, có kinh nghiệm như: kế toán trưởng, quản lý tổ chức điều hành, bác sỹ đa khoa, chuyên viên phát triển đối tác kinh doanh, cán bộ kỹ thuật quản lý giám sát thi công, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp,…

 

Ngoài ra, một số ít doanh nghiệp cũng có nhu cầu tuyển dụng các vị trí việc làm không đòi hỏi nhiều kinh nghiệm như: công nhân bốc xếp hàng, thu ngân siêu thị, phụ bếp, cộng tác viên bán hàng, thực tập sinh kế toán, nhân viên partime, phục vụ quán ăn, công nhân may, thực tập sinh hành chính – nhân sự…với mức lương tuyển dụng dưới 5 triệu đồng chiếm 1,21%.


Biểu 06: Nhu cầu tuyển dụng theo mức lương quý III năm 2020 (%)

 

Về yêu cầu kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực đã có kinh nghiệm chiếm 64,25% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:

 

- Yêu cầu có 01 năm kinh nghiệm: chiếm 33,44% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí như: Chuyên viên tài chính, tư vấn chứng khoán, biên tập viên, chuyên viên marketing, giáo viên mầm non,…

 

- Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc: chiếm 25,41% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như nhân viên pháp lý, chuyên viên quan hệ công chúng, giáo viên tiểu học, nhân viên quản lý kho,…

 

- Trên 05 năm kinh nghiệm làm việc: chiếm 5,4% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như: chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, quản lý tổ chức điều hành, quản lý giám sát thi công, chuyên viên thương mại đầu tư,…

 

- Nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 35,75%, ở các vị trí: nhân viên tư vấn tuyển sinh, nhân viên hành chính, nhân viên tư vấn tổng đài, bảo vệ nội bộ, cộng tác viên kinh doanh, công nhân may, công nhân sản xuất bao bì giấy, nhân viên đóng gói khẩu trang, công nhân bốc xếp hàng, thu ngân siêu thị,…


Biểu 07: Nhu cầu tuyển dụng theo kinh nghiệm quý III năm 2020 (%)

 

2. Nhu cầu tìm kiếm việc làm

 

Trong quý III năm 2020, nhu cầu tìm kiếm việc làm tập trung nhiều ở các nhóm nghề: Kinh doanh thương mại chiếm 19,07%, Hành chính văn phòng chiếm 14,48%, Tài chính – kế toán chiếm 13,13%, Nhân sự chiếm 5,81%, Vận tải – Logistics chiếm 5,44%, Marketing chiếm 5,19%, Dịch vụ tư vấn – Chăm sóc khách hàng chiếm 5,16%, Xây dựng chiếm 4,94%, Nghiên cứu khoa học và phát triển chiếm 4,09%, Công nghệ thông tin chiếm 3,35%.


Biểu 08: Các nhóm nghề có nhu cầu tìm việc cao quý III năm 2020 (%)

 

- Theo cơ cấu trình độ: Nhu cầu tìm việc của người lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ 87,19%, trong đó:

 

+ Đại học trở lên chiếm 26,06%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: chuyên viên phát triển phần mềm, quản lý chất lượng, lập trình viên mạng máy tính, bác sỹ chuyên khoa và tổng quát, biên phiên dịch, luật sư, chuyên viên chứng từ xuất nhập khẩu, kỹ sư thầu xây dựng, giám đốc dự án đầu tư, kỹ sư điện tử, kỹ sư cơ khí, kế toán trưởng, bưu chính - viễn thông,…

 

+ Cao đẳng chiếm 23,48%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: nhân viên kế toán, nhân viên kỹ thuật cơ khí, nhân viên hành chính văn phòng, thư ký giám đốc, chuyên viên thiết kế đồ hoạ, kỹ thuật điện tử, chuyên viên chăm sóc khách hàng, kế hoạch tài chính,…

 

+ Trung cấp chiếm 30,17%, nhu cầu tìm việc tập trung ở các vị trí như: giáo viên mầm non, nhân viên hành chính - nhân sự, điều dưỡng, nhân viên bán hàng, y tá, chuyên viên marketing, kỹ thuật điện, chuyên viên kinh doanh bất động sản,…

 

+ Sơ cấp chiếm 7,48%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: phụ kho, lái xe tiếp thị hàng hoá sản phẩm, nhân viên phụ bếp, phục vụ buồng phòng, thợ điện/gò hàn, công nhân may,…

 

Nhu cầu tìm việc của lao động chưa qua đào tạo chiếm 11,81% tập trung ở một số vị trí việc làm như: bảo vệ, đóng gói hàng hóa, giúp việc nhà theo giờ, nhân viên phục vụ cá nhân, giao nhận bốc xếp hàng hoá, lao động giản đơn,…


Biểu 09: Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ quý III năm 2020 (%)

 

- Về mức lương: Nhu cầu tìm việc của người lao động tập trung nhiều ở mức lương trên 5 triệu đồng/tháng, cụ thể:

 

+ Dưới 5 triệu chiếm 11,54% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các công việc bán thời gian hoặc các cộng tác viên, chăm sóc khách hàng, thực tập sinh các nghề bán hàng, nhân viên giao nhận, nhân viên văn phòng nhập liệu, nhân sự, tạp vụ, nhân viên phụ bếp, đóng gói hàng hoá, bảo vệ,…

 

+ Từ 5 - 8 triệu đồng/tháng chiếm 34,53% tổng nhu cầu, tập trung ở các nghề như nhân viên văn phòng, marketing online,nhân viên kinh doanh, lễ tân, dược sỹ, tư vấn đào tạo, thợ vẽ biển quảng cáo, tổ chức sự kiện, chuyên viên văn thư lưu trữ, nhân viên phòng xét nghiệm, nhân viên thiết kế kiến trúc - nội thất,…

 

+ Từ 8 - 10 triệu đồng/tháng chiếm 27,26% tổng nhu cầu, ở các nhóm nghề như chuyên viên ứng dụng và phần cứng, nhân viên công nghệ thực phẩm, chuyên viên luật - pháp lý, bảo trì kỹ thuật điện, chuyên viên marketing, chuyên viên lập trình mạng, kỹ sư cơ khí, kỹ sư phần mềm, chỉ huy trưởng công trình, quản lý nhà hàng,…

 

+ Từ 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 17,71% tổng nhu cầu, tập trung ở các nhóm nghề như: kế toán tổng hợp, kỹ sư xây dựng, giám sát cầu đường, kiến trúc sư, chuyên viên chứng từ, chuyên viên mua hàng, trợ lý giám đốc, chuyên viên lập trình ứng dụng, thiết kế thời trang,…

 

+ Trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 8,96% tổng nhu cầu, tập trung ở nhóm nghề như giám đốc điều hành, kiến trúc sư công trình, bác sỹ đa khoa, kế toán trưởng, chuyên viên thiết kế đồ hoạ, công nghệ môi trường, chuyên viên quan hệ công chúng, nhân viên kinh doanh bất động sản, phiên dịch,…

 

- Về kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tìm việc ở lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 74,1%, cụ thể:

 

+ Có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 17,45%, tập trung ở các vị trí như: dược sỹ, kế toán viên, nhân viên an ninh - bảo vệ, chuyên viên kinh doanh bất động sản, thợ xây dựng, giáo viên tiếng anh, chứng từ xuất nhập khẩu, kỹ sư thiết kế kết cấu, nhân viên bảo hiểm, chuyên viên điều phối, thiết kế thời trang,…

 

+ Từ 2 - 5 năm chiếm 33,57%, tập trung ở một số vị trí việc làm như: nhân viên thu mua vật tư, chuyên viên truyền thông quảng cáo, chuyên viên nhân sự nhân viên thanh toán chứng từ, kỹ sư môi trường, nhân viên hành chính văn phòng, thư ký giám đốc, nhân viên kế hoạch tài chính, nhân viên hỗ trợ tài chính, nhân viên phòng xét nghiệm, kỹ sư cơ khí,…

 

+ Trên 5 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 20,38%, ở các vị trí như: giám đốc kinh doanh, biên tập viên, kỹ sư điện, chuyên viên marketing, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, nhân viên phiên dịch, chuyên viên phân tích tài chính, kế toán trưởng, kiến trúc sư, bác sỹ, lập trình phần mềm, giám sát công trình,…

 

Nhu cầu tìm việc ở lao động không có kinh nghiệm chiếm 28,6%, chủ yếu nhu cầu ở việc làm bán thời gian với một số vị trí như: bán hàng, cộng tác viên kinh doanh, lễ tân, nhân viên phụ kho, nhân viên nhập liệu, tư vấn tuyển sinh, nhân viên thu ngân, bảo vệ nội bộ, giao nhận bốc xếp hàng hoá,…

 

3. Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

 

Kết quả khảo sát 7.747 người được cấp giấy phép lao động làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp, trong đó, lao động chuyên gia chiếm 83,83%, lao động nhà quản lý – giám đốc điều hành chiếm 11,44%, lao động kỹ thuật chiếm 4,73%.

 

Lao động nước ngoài tập trung ở các nhóm nghề như: giáo dục – đào tạo chiếm 28,60%; nhân viên kinh doanh – bán hàng chiếm 17,19%;  quản lý điều hành chiếm 10,87%; marketing chiếm 5,95%; dệt may – giày da chiếm 4,84%; kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng chiếm 4,65%; tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm chiếm 3,52%; công nghệ thông tin chiếm 3,39%; dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng chiếm 2,94% và các nhóm nghề khác chiếm 18,05%.


Biểu 10: Các nhóm nghề tập trung nhiều lao động nước ngoài (%)

 

4. Tác động của dịch bệnh Covid – 19 đối với thị trường lao động

 

Đại dịch Covid-19 lần 1 đã ảnh hưởng đến hầu hết hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ở mọi ngành, lĩnh vực, tác động trực tiếp đến việc làm của người lao động trong khu vực chính thức và phi chính thức, kinh tế thành phố chưa lấy lại đà tăng trưởng thì làn sóng lây nhiễm dịch Covid-19 lần 2 xuất hiện tại Việt Nam từ cuối tháng 7 năm 2020 tiếp tục ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, lao động, việc làm tại thành phố Hồ Chí Minh. Các ngành, lĩnh vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất là Bán buôn, bán lẻ; Sản xuất trang phục; Dệt; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Dịch vụ ăn uống; Du lịch; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; Hoạt động xây dựng chuyên dụng; Hoạt động kinh doanh bất động sản…

 

Kết quả khảo sát nhanh[2] các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thành phố, có 69,61% doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của dịch Covid-19 lần 2. Tập trung nhiều ở các lĩnh vực: Bán buôn (19,72%), Sản xuất trang phục (12,68%), Dệt (8,45%), Sản xuất, chế biến thực phẩm (7,04%), Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải (7,04%), Dịch vụ ăn uống (5,63%), Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (4,23%), Hoạt động xây dựng chuyên dụng (4,23%), Hoạt động kinh doanh bất động sản (4,23%)…Nguyên nhân chủ yếu là do khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm chiếm 51,96%, khó khăn về vốn chiếm 19,61%, thiếu vật tư, nguyên liệu sản xuất chiếm 14,71%, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chưa kịp thời chiếm 6,86% và các nguyên nhân khác chiếm 6,86% gồm các nguyên nhân như thiếu nguồn hàng nhập khẩu, thủ tục nhập khẩu và lưu hành sản phẩm bị trì hoãn, kéo dài, khó thu hồi công nợ, diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 trên thế giới ảnh hưởng đến hoạt động xuất – nhập hàng hóa. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp cho lao động làm việc bình thường chiếm 63,73%, có 14,71% doanh nghiệp giảm giờ làm việc của người lao động; doanh nghiệp không tăng ca chiếm 11,76%; doanh nghiệp có tình trạng thiếu việc làm chiếm 4,9% và một số ít doanh nghiệp lao động thôi việc chiếm 4,9%.

 

Để hỗ trợ cho doanh nghiệp, người lao động vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, Sở Lao động – Thương Binh và Xã Hội Thành phố Hồ Chí Minh cũng có nhiều phương án hỗ trợ. Trong đó, phương án tối ưu nhất là tổ chức cho những lao động thất nghiệp được học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp. Bên cạnh đó, tăng cường mở sàn giao dịch việc làm giúp người lao động tìm kiếm được việc làm mới phù hợp. Song song đó, các doanh nghiệp cũng đang dần khởi động, bắt đầu lên kế hoạch tuyển dụng lao động mới để phục vụ cho đợt sản xuất cao điểm cuối năm. Những tín hiệu tích cực này cho thấy thị trường lao động đang có dấu hiệu dần phục hồi.

 

5. Nhận định chung

 

Với mục tiêu phát triển của thành phố trong 6 tháng cuối năm là vừa phục hồi kinh tế vừa áp dụng các biện pháp phòng chống dịch hiệu quả. Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 bùng phát đợt 2 với nhiều diễn biến phức tạp, đồng thời vẫn đảm bảo duy trì các biện pháp phát triển kinh tế xã hội.

 

Thị trường lao động quý III năm 2020, có nhiều dấu hiệu phục hồi so với quý II năm 2020 tập trung nhiều ở khu vực dịch vụ. Bên cạnh đó, nhóm nghề dệt may, da giày cũng có dấu hiệu khởi sắc, tạo điều kiện thuận lợi về việc làm đối với sinh viên mới tốt nghiệp và người lao động chuyển đổi nghề nghiệp, dịch chuyển lao động.

 

Sau ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 lần 1, các doanh nghiệp từng bước phục hồi ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các ngành du lịch, lưu trú, ăn uống, vận tải và các dịch vụ liên quan đến du lịch, thì  làn sóng lây nhiễm dịch Covid-19 lần 2 bùng phát vào tháng 7/2020 tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động tại doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp phải hoạt động với công suất rất thấp, nguồn tài chính khó khăn, buộc phải cho lao động làm việc luân phiên, nghỉ không hưởng lương, chấm dứt hợp đồng lao động, cho lao động thôi việc hoặc chuyển đổi ngành, lĩnh vực hoạt động phù hợp với xu thế.

 

II. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ IV NĂM 2020

 

Với những tín hiệu khả quan từ việc khống chế dịch bệnh Covid-19 bùng phát lần 2 đã giúp các hoạt động sản xuất kinh doanh dần trở lại bình thường, các hoạt động xuất – nhập khẩu đang được cải thiện nhờ các nỗ lực mở cửa, phục hồi kinh tế của thị trường trọng điểm như EU, Hoa Kỳ. Đồng thời, hiệp định EVFTA vừa có hiệu lực, mở ra cơ hội lớn để Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng tiếp cận thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 thế giới; nhiều doanh nghiệp bắt đầu xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động mới để phục vụ cho đợt sản xuất cao điểm cuối năm.

 

Thị trường lao động thành phố trong những tháng cuối năm sẽ có nhiều chuyển biến tích cực kể cả khu vực chính thức và phi chính thức là cơ hội việc làm đối với sinh viên mới ra trường, người lao động bị mất việc vì dịch bệnh Covid-19 và dịch chuyển lao động, nhu cầu nhân lực quý IV năm 2020 cần khoảng 62.000 - 65.000 chỗ làm việc, tập trung ở các nhóm nghề:  Kinh doanh - thương mại, Dịch vụ vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng, Chế biến lương thực - thực phẩm, Dịch vụ phục vụ, Công nghệ thông tin - bưu chính - viễn thông, Điện - điện tử - điện lạnh, Dịch tư vấn chăm sóc khách hàng, Tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm. Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 85,26%, trong đó, Đại học chiếm 20%, Cao đẳng chiếm 20%, Trung cấp chiếm 31%, Sơ cấp chiếm 14,26%./.

 


[1] Khảo sát cầu lao động: 16.778 doanh nghiệp; cung lao động: 33.338 người;

  Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đến ngày 31/8/2020 có 37.276 đơn vị (trong đó: 27.626 doanh nghiệp; 9.650 chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện);

[2] Khảo sát của Trung tâm dự báo nhu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh;

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000016314648

TRUY CẬP HÔM NAY: 1223

ĐANG ONLINE: 16