Báo cáo Thị trường lao động 6 tháng đầu năm - Dự báo nhu cầu nhân lực 6 tháng cuối năm 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh


BÁO CÁO

Thị trường lao động 6 tháng đầu năm - Dự báo nhu cầu nhân lực

6 tháng cuối năm 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh    

             

I. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

1.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp

 

Tính đến năm 2020, tổng số doanh nghiệp lũy kế còn trên hệ thống là 446.473[1] doanh nghiệp, trong đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 82,26% trong tổng số doanh nghiệp; Công ty cổ phần chiếm 12,79%; Doanh nghiệp tư nhân chiếm 4,95%.

 

1.2 Đăng ký thành lập doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2021[2]

 

Từ ngày 01/01/2021 đến 15/06/2021, Thành phố đã cấp phép 18.441 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 310.988 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm trước, số giấy phép tăng 3,8% và vốn tăng 39,2%. Tốc độ tăng này phần lớn là từ đóng góp của khu vực dịch vụ với số lượng doanh nghiệp chiếm 79,8%, tăng 6,6% và vốn đăng ký chiếm 66,7%, tăng 22,2%. Trong đó, 9 ngành dịch vụ chủ yếu có số lượng giấy phép là 13.513, chiếm 73,2% trong tổng số doanh nghiệp được cấp phép trong 6 tháng đầu năm, tăng 7,5% so với cùng kỳ; vốn đăng ký 197.764 tỷ đồng, chiếm 63,6%, tăng 23,9%. Ngoài ra, doanh nghiệp cấp mới của nhóm các ngành công nghiệp cũng có tốc độ tăng vốn cao, gần gấp 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

 

- Phân theo loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn 15.879 đơn vị, chiếm 86,12% trong tổng số doanh nghiệp được cấp phép mới, tăng 3,4% so với cùng kỳ; tổng vốn đăng ký đạt 176.634 tỷ đồng, tăng 59,6% so với cùng kỳ năm trước. Công ty cổ phần có 2.400 đơn vị, tăng 5%; vốn đăng ký 134.220 tỷ đồng, tăng 19,2% so với cùng kỳ. Doanh nghiệp tư nhân có 160 đơn vị, vốn đăng ký đạt 133 tỷ đồng; số giấy phép tăng 26% và số vốn tăng 21,5%.

 

- Phân theo ngành kinh tế: Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: số lượng doanh nghiệp cấp phép là 84 đơn vị, giảm 14,3%; vốn đăng ký đạt 2.101 tỷ đồng, giảm 8,1% so với cùng kỳ năm trước. Khu vực công nghiệp, xây dựng: cấp phép 3.639 doanh nghiệp, giảm 5,7% so với cùng kỳ; vốn đăng ký đạt 101.585 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước. Khu vực thương mại, dịch vụ: cấp phép 14.718 doanh nghiệp, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước; vốn đăng ký đạt 207.302 tỷ đồng, tăng 22,3%.

 

1.3 Kết quả khảo sát cung – cầu lao động trong 6 tháng đầu năm 2021

 

Trong 6 tháng đầu năm 2021, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Trung tâm) đã thực hiện khảo sát 35.485 lượt doanh nghiệp – 94.487 chỗ làm việc (đính kèm danh sách doanh nghiệp) và 55.516 người lao động có nhu cầu tìm việc (đính kèm danh sách ứng viên tìm việc), cụ thể:

 

- Khảo sát nhu cầu tuyển dụng: Trong 35.485 lượt doanh nghiệp, trong đó: quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ là 10.418 lượt doanh nghiệp (chiếm 29,36%); doanh nghiệp nhỏ và vừa có 22.075 lượt doanh nghiệp (chiếm 62,21%); doanh nghiệp lớn có 2.991 lượt doanh nghiệp (chiếm 8,43%).

 

- Khảo sát nhu cầu tìm việc: Trong 55.516 người, có 3.076 người được khảo sát tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có 411 người được khảo sát tại các sàn giao dịch việc làm; có 52.029 người được khảo sát trên trang thông tin điện tử.

 

II. NHU CẦU NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021

 

2.1. Nhu cầu nhân lực

 

Trong 6 tháng đầu năm, Trung tâm thực hiện khảo sát, thu thập thông tin của 35.485 lượt doanh nghiệp – 94.487 chỗ làm việc, kết quả khảo sát được tổng hợp, phân tích cụ thể:

 

2.1.1. Nhu cầu tuyển dụng theo ngành kinh tế

      

Sử dụng danh mục ngành kinh tế theo Quyết định số: 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06 tháng 7 năm 2018 về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Phân tích nhu cầu nhân lực theo ngành kinh tế cấp I, cấp II cụ thể:

 

1) Ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản – mã A: Nhu cầu nhân lực cần 129 chỗ làm việc (chiếm 0,14%), ở các ngành: Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan  (mã 01) cần 121 chỗ làm việc; Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan (mã 02) cần 06 chỗ làm việc; Khai thác, nuôi trồng thủy sản (mã 03) cần 03 chỗ làm việc.

 

2) Ngành Khai khoáng – mã B: Nhu cầu nhân lực cần 07 chỗ làm việc (chiếm 0,01%), ở các ngành: Khai khoáng khác (mã 08) cần 06 chỗ làm việc; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng (mã 09) cần 01 chỗ làm việc.

 

3) Ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo – mã C: Nhu cầu nhân lực cần 15.555 chỗ làm việc (chiếm 16,46%), ở các ngành: Sản xuất, chế biến thực phẩm (mã 10) cần 1.956 chỗ làm việc; Sản xuất đồ uống (mã 11) cần 123 chỗ làm việc; Sản xuất sản phẩm thuốc lá (mã 12) cần 03 chỗ làm việc; Dệt (mã 13) cần 155 chỗ làm việc; Sản xuất trang phục (mã 14)  cần 205 chỗ làm việc; Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (mã 15) cần 925 chỗ làm việc; Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện (mã 16) cần 56 chỗ làm việc; Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (mã 17) cần 126 chỗ làm việc; In, sao chép bản ghi các loại (mã 18) cần 114 chỗ làm việc; Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế – mã 19 cần 03 chỗ làm việc; Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất (mã 20) cần 1.370 chỗ làm việc; Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu (mã 21) cần 129 chỗ làm việc; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (mã 22) cần 1.487 chỗ làm việc; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (mã 23) cần 284 chỗ làm việc; Sản xuất kim loại (mã 24) cần 192 chỗ làm việc; Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (mã 25) cần 1.692 chỗ làm việc; Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (mã 26) cần 2.617 chỗ làm việc; Sản xuất thiết bị điện (mã 27)  cần 2.106 chỗ làm việc; Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu (mã 28) cần 771 chỗ làm việc; Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác (mã 29) cần 855 chỗ làm việc; Sản xuất phương tiện vận tải khác (mã 30) cần 37 chỗ làm việc; Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (mã 31) cần 30 chỗ làm việc; Công nghiệp chế biến, chế tạo khác (mã 32) cần 228 chỗ làm việc; Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị (mã 33) cần 91 chỗ làm việc.

 

4) Ngành Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí – mã D: Nhu cầu nhân lực cần 07 chỗ làm việc (chiếm 0,01%), ở ngành: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí (mã 35) cần 05 chỗ làm việc;

 

5) Ngành Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải – mã E: Nhu cầu nhân lực cần 07 chỗ làm việc (chiếm 0,01%), ở ngành: Thoát nước và xử lý nước thải (mã 37).

 

6) Ngành Xây dựng – mã F: Nhu cầu nhân lực cần 1.035 chỗ làm việc (chiếm 1,10%), ở các ngành: Xây dựng nhà các loại (mã 41) cần 424 chỗ làm việc; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (mã 42) cần 318 chỗ làm việc; Hoạt động xây dựng chuyên dụng (mã 43) cần 293 chỗ làm việc.

 

7) Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác – mã G: Nhu cầu nhân lực cần 22.384 chỗ làm việc (chiếm 23,69%), ở các ngành: Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (mã 45) cần 1.022 chỗ làm việc; Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) (mã 46)  cần 16.935 chỗ làm việc; Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) – mã 47 cần 4.427 chỗ làm việc.

 

8) Ngành Vận tải kho bãi – mã H: Nhu cầu nhân lực cần 3.487 chỗ làm việc (chiếm 3,69%), ở các ngành: Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống (mã 49) cần 1.080 chỗ làm việc; Vận tải đường thủy (mã 50) cần 34 chỗ làm việc; Vận tải hàng không (mã 51) cần 36 chỗ làm việc; Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải (mã 52) cần 1.016 chỗ làm việc; Bưu chính và chuyển phát (mã 53) cần 1.321 chỗ làm việc.

 

9) Ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống – mã I: Nhu cầu nhân lực cần 2.778 chỗ làm việc (chiếm 2,94%), ở các ngành: Dịch vụ lưu trú (mã 55) cần 1.092 chỗ làm việc; Dịch vụ ăn uống (mã 56) cần 1.686 chỗ làm việc.

 

10) Ngành Thông tin và truyền thông – mã J: Nhu cầu nhân lực cần 3.968 chỗ làm việc (chiếm 4,20%), ở các ngành: Hoạt động xuất bản (mã 58) cần 489 chỗ làm việc; Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc (mã 59) cần 179 chỗ làm việc; Hoạt động phát thanh, truyền hình (mã 60) cần 194 chỗ làm việc; Viễn thông (mã 61) cần 175 chỗ làm việc; Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính (mã 62) cần 2.586 chỗ làm việc; Hoạt động dịch vụ thông tin (mã 63) cần 345 chỗ làm việc.

 

11) Ngành Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm – mã K: Nhu cầu nhân lực cần 5.887 chỗ làm việc (chiếm 6,23%), ở các ngành: Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) (mã 64) cần 3.664 chỗ làm việc; Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc) (mã 65) cần 1.011 chỗ làm việc; Hoạt động tài chính khác (mã 66) cần 1.212 chỗ làm việc.

 

12) Ngành Hoạt động kinh doanh bất động sản – mã L: Nhu cầu nhân lực cần 5.830 chỗ làm việc (chiếm 6,17%), ở ngành: Hoạt động kinh doanh bất động sản (mã 68).

 

13) Ngành Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ - mã M: Nhu cầu nhân lực cần 6.652 chỗ làm việc (chiếm 7,04%), ở các ngành: Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán (mã 69) cần 223 chỗ làm việc; Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý (mã 70) cần 1.315 chỗ làm việc; Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật (mã 71) cần 1.824 chỗ làm việc; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (mã 72) cần 61 chỗ làm việc; Quảng cáo và nghiên cứu thị trường (mã 73) cần 2.071 chỗ làm việc; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác (mã 74) cần 1.157 chỗ làm việc. Hoạt động thú y (mã 75) cần 1 chỗ làm việc.

 

14) Ngành Hoạt động hành chính, dịch vụ và hỗ trợ - mã N: Nhu cầu nhân lực cần 20.732 chỗ làm việc (chiếm 21,94%), tuyển dụng ở các ngành: Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính (mã 77) cần 15 chỗ làm việc; Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm (mã 78) cần 18.879 chỗ làm việc; Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch (mã 79) cần 157 chỗ làm việc; Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn (mã 80) cần 111 chỗ làm việc; Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan (mã 81) cần 24 chỗ làm việc; Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác (mã 82) cần 1.546 chỗ làm việc.

 

15) Ngành Giáo dục và đào tạo – mã P: Nhu cầu nhân lực cần 3.222 chỗ làm việc (chiếm 3,41%), tuyển dụng ở ngành: Giáo dục và đào tạo (mã 85).

 

16) Ngành Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội – mã Q: Nhu cầu nhân lực cần 1.446 chỗ làm việc (chiếm 1,53%), tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động y tế – mã 86 cần 791 chỗ làm việc; Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung (mã 87) cần 59 chỗ làm việc; Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung (mã 88) cần 596 chỗ làm việc.

 

17) Ngành Nghệ thuật, vui chơi và giải trí – mã R: Nhu cầu nhân lực cần 933 chỗ làm việc (chiếm 0,98%), tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí (mã 90) cần 825 chỗ làm việc; Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí (mã 93) cần 108 chỗ làm việc.

 

18) Hoạt động dịch vụ khác – mã S: Nhu cầu nhân lực cần 420 chỗ làm việc (chiếm 0,44%), tuyển dụng ở các ngành: Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình (mã 95) cần 40 chỗ làm việc; Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác (mã 96) cần 380 chỗ làm việc.

 

19) Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình – mã T: Nhu cầu nhân lực cần 07 chỗ làm việc (chiếm 0,01%), ở ngành: Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình (mã 97).


Biểu 01: Nhu cầu nhân lực 6 tháng đầu năm 2021 theo ngành kinh tế cấp 1 (%)

 

2.1.2. Nhu cầu tuyển dụng 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ chủ yếu[3]

 

Theo kết quả khảo sát trong 6 tháng đầu năm của Trung tâm với 35.485 lượt doanh nghiệp – 94.487 chỗ làm việc. Cụ thể:

 

- Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm: Cần 13.143 chỗ làm việc, chiếm 13,91% tổng nhu cầu nhân lực. Trong đó: ngành cơ khí cần 5.461 chỗ làm việc (chiếm 5,78%); điện tử - công nghệ thông tin cần 2.617 chỗ làm việc (chiếm 2,77%); hóa dược – cao su cần 2.986 chỗ làm việc (chiếm 3,16%); chế biến tinh lương thực thực phẩm cần 2.079 chỗ làm việc (chiếm 2,20%). Nhu cầu nhân lực tập trung chủ yếu ở lao động qua đào tạo, trong đó: trình độ đại học trở lên chiếm 11,14%, cao đẳng chiếm 19,72%, trung cấp chiếm 21,74%, sơ cấp chiếm 33,23%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 14,18%.


Biểu 02: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

- Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu: Cần 55.654 chỗ làm việc, chiếm 58,90% tổng nhu cầu nhân lực. Trong đó: Ngành thương mại cần 22.384 chỗ làm việc (chiếm 23,69%);  vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng cần 3.487 chỗ làm việc (chiếm 3,69%); du lịch cần 2.778 chỗ làm việc (chiếm 2,94%);  bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cần 3.968 chỗ làm việc (chiếm 4,20%); tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm cần 5.887 chỗ làm việc (chiếm 6,23%); kinh doanh tài sản - bất động sản cần 5.830 chỗ làm việc (chiếm 6,17%); dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai cần 6.652 chỗ làm việc (chiếm 7,04%); giáo dục và đào tạo cần 3.222 chỗ làm việc (chiếm 3,41%); y tế cần 1.446 chỗ làm việc (chiếm 1,53%). Nhu cầu nhân lực tập trung chủ yếu ở lao động qua đào tạo, trong đó: trình độ đại học trở lên chiếm 28,66%, cao đẳng chiếm 21,29%, trung cấp chiếm 24,16%, sơ cấp chiếm 10,95%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 14,93%.

 

Biểu 03: Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.1.3. Nhu cầu tuyển dụng theo nghề nghiệp[4]

 

Trong tổng nhu cầu nhân lực 6 tháng đầu năm là 94.487 chỗ làm việc, nhu cầu nhân lực tập trung ở các nhóm nghề như:

 

1. Kinh doanh thương mại: Nhu cầu nhân lực cần 20.210 chỗ làm việc (chiếm 21,39% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm), tập trung ở các vị trí: nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng, sales admin, trưởng nhóm kinh doanh, trưởng phòng kinh doanh, nhân viên thu mua, quản lý cửa hàng, trợ lý kinh doanh, cộng tác viên bán hàng,…

 

2. Dịch vụ tư vấn - nghiên cứu khoa học và phát triển: Nhu cầu nhân lực cần 6.415 chỗ làm việc (chiếm 6,79%), tập trung ở các vị trí: nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài điện thoại, chuyên viên tư vấn, chuyên viên quan hệ khách hàng, nhân viên dịch vụ khách hàng,…

 

3. Marketing: Nhu cầu nhân lực cần 5.187 chỗ làm việc (chiếm 5,49%), tập trung ở các vị trí: chuyên viên marketing, chuyên viên nghiên cứu thị trường, chuyên viên digital marketing, giám đốc marketing, chuyên viên thiết kế quảng cáo, nhân viên quảng cáo, chuyên viên truyền thông, chuyên viên nghiên cứu thị trường, …

 

4. Kỹ thuật điện - điện lạnh - điện công nghiệp - điện tử: Nhu cầu nhân lực cần 5.158 chỗ làm việc (chiếm 5,46%), tập trung ở các vị trí như: kỹ sư kỹ thuật điện, kỹ sư bảo trì điện công nghiệp, kỹ sư điện năng lượng mặt trời, kỹ sư điện công trình, kỹ sư điện tự động hóa, kỹ sư điện tử viễn thông, trưởng nhóm kỹ thuật điện công nghiệp, giám sát kỹ thuật điện và điện lạnh, nhân viên kỹ thuật điện tự động, nhân viên kỹ thuật điện tử,..

 

5. Kinh doanh quản lý tài sản - bất động sản: Nhu cầu nhân lực cần 4.799 chỗ làm việc (chiếm 5,08%), tập trung ở các vị trí: Trưởng phòng kinh doanh bất động sản; Giám đốc dự án, nhân viên kinh doanh bất động sản, giám đốc sàn giao dịch bất động sản, giám đốc phát triển đại lý bất động sản,  trưởng ban bồi thường và giải phóng mặt bằng, trưởng ban quản lý tòa nhà, trưởng bộ phận phân tích thẩm định dự án.

 

6. Cơ khí - Tự động hóa: Nhu cầu nhân lực cần 4.091 chỗ làm việc (chiếm 4,33%), tập trung ở các vị trí: kỹ sư thiết kế cơ khí, kỹ sư chế tạo máy, kỹ sư QC cơ khí, kỹ sư cơ khí thủy công, quản đốc xưởng cơ khí, quản lý vật tư cơ khí, trưởng phòng kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật viên cơ khí, chuyên viên bảo trì cơ khí, nhân viên cơ khí, nhân viên vận hành máy cơ khí CNC, thợ hàn - tiện, thợ gia công cơ khí, thợ lắp ráp máy móc cơ khí,…

 

7. Kế toán - kiểm toán: Nhu cầu nhân lực cần 4.044 chỗ làm việc (chiếm 4,28%), tập trung ở các vị trí: kế toán nội bộ, kế toán thuế kế toán trưởng, kế toán kho, kế toán công trình, kế toán tổng hợp, kiểm toán viên, …

 

8. Kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng: Nhu cầu nhân lực cần 3.609 chỗ làm việc (chiếm 3,82%), tập trung ở các nghề: chỉ huy trưởng công trình xây dựng, giám sát công trình, chuyên viên thiết kế nội thất, kiến trúc sư, họa viên kiến trúc, kỹ sư xây dựng, kỹ sư kết cấu, kỹ sư cầu đường, kỹ sư hiện trường, kỹ sư M&E, kỹ sư vật liệu xây dựng, nhân viên dự toán, thợ sơn, thợ xây, …

 

9. Hành chính – văn phòng – biên phiên dịch: Nhu cầu nhân lực cần 3.392 chỗ làm việc (chiếm 3,59%), tập trung ở các vị trí như: nhân viên hành chính văn phòng, nhân viên lễ tân, nhân viên nhập liệu, thư ký hành chính, trợ lý giám đốc, chuyên viên văn thư, thông dịch viên, …

 

10. Dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ: Nhu cầu nhân lực cần 3.354 chỗ làm việc (chiếm 3,55%), tập trung ở các vị trí: Bảo vệ công ty; bảo vệ tòa nhà; tạp vụ; nhân viên phục vụ; nhân viên giữ xe; giúp việc nhà;…

 

11. Công nghệ thông tin:  Nhu cầu nhân lực cần 3.127 chỗ làm việc (chiếm 3,31%), tập trung ở các vị trí như: chuyên viên IT, lập trình viên, thiết kế web, kỹ thuật viên hỗ trợ người sử dụng và vận hành công nghê thông tin, quản trị mạng máy tính, chuyên viên tester, nhân viên thiết kế đồ họa, nhân viên xử lý dữ liệu, chuyên viên an ninh mạng, …

 

12. Chế biến lương thực - thực phẩm: Nhu cầu nhân lực cần 3.033 chỗ làm việc (chiếm 3,21%), tập trung ở các nghề: công nhân sản xuất thực phẩm; nhân viên kỹ thuật; nhân viên vận hành - đứng máy sản xuất; thợ làm bánh; nhân viên QC; chuyên viên ISO; nhân viên sản xuất bánh; nhân viên pha chế; trưởng ca sản xuất; tổ trưởng sản xuất; tổ trưởng lò và trộn liệu; nhân viên phòng thí nghiệm; trưởng phòng phụ trách vệ sinh và chất lượng;…

 

13. Dệt may – da giày: Nhu cầu nhân lực cần 2.995 chỗ làm việc (chiếm 3,17%), tập trung ở các nghề: Quản lý xưởng; tổ trưởng chuyền may; công nhân may – may mẫu; kỹ thuật viên thiết kế rập; nhân viên kiểm hàng; nhân viên thiết kế; nhân viên đi rập sơ đồ; lao động phổ thông;….

 

14. Tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm: Nhu cầu nhân lực cần 2.834 chỗ làm việc (chiếm 3%), tập trung ở các vị trí như: chuyên viên định chế tài chính, chuyên viên tư vấn tài chính, giao dịch viên tài chính, chuyên viên hoạch định tài chính, chuyên viên phân tích tài chính, giao dịch viên ngân hàng, chuyên viên tư vấn bảo hiểm, chuyên viên tín dụng ngân hàng,…

 

15. Vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng: Nhu cầu nhân lực cần 2.532 chỗ làm việc (chiếm 2,68%), tập trung ở các vị trí như: Thủ kho; tài xế lái xe taxi – tải; nhân viên kho; nhân viên xuất nhập khẩu; phụ kho; nhân viên giao nhận hàng; nhân viên tư vấn chuyển phát nhanh; bốc xếp hàng hóa; nhân viên xử lý khiếu nại; tư vấn viên tiếp nhận đơn hàng; chăm sóc khách hàng – dịch vụ logistics; nhân viên điều độ vận tải; nhân viên chứng từ quốc tế;…

 

16. Các nhóm nghề khác: Nhu cầu nhân lực cần 19.707 chỗ làm việc (chiếm 20,85%), tập trung ở các nhóm nghề: Nhân sự; giáo dục - đào tạo; dịch vụ du lịch – lưu trú và ăn uống; an toàn lao động - quản lý kiểm định chất lượng; quản lý điều hành; y – dược; văn hóa – nghệ thuật – thể dục thể thao và giải trí; luật – pháp lý; tài nguyên môi trường – cấp thoát nước; in ấn; hóa chất – nhựa – cao su; dịch vụ bưu chính – viễn thông; báo chí – biên tập viên; nông nghiệp - lâm nghiệp và thủy sản; mộc – mỹ nghệ - tiểu thủ công nghiệp và công nghệ sinh học.


Biểu 04: Nhu cầu nhân lực 15 nhóm nghề cao nhất 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.1.4. Nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật[5]

 

- Trình độ đại học trở lên: Nhu cầu nhân lực cần 20.986 chỗ làm việc (chiếm 22,21%), tập trung ở các nhóm nghề: Kinh doanh thương mại (17,2%); marketing (14,95%); kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng (11,66%); kế toán – kiểm toán (8,74%); nhân sự (7,51%); công nghệ thông tin (6,19%); tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm (5,69%); kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử  (4,33%); hành chính – văn phòng – biên phiên dịch (3,60%); giáo dục – đào tạo (3,21%);…

 

- Trình độ cao đẳng: Nhu cầu nhân lực cần 19.256 chỗ làm việc (chiếm 20,38%), tập trung ở các nghề: Kinh doanh thương mại (31,37%); kế toán – kiểm toán (8,13%); dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển (6,91%); công nghệ thông tin (6,78%); marketing (6,60%); hành chính – văn phòng – biên phiên dịch (6,53%); kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng (4,46%); giáo dục – đào tạo (3,46%); dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng (3,22%); tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm (3,00%);…

 

- Trình độ trung cấp: Nhu cầu nhân lực cần 29.064 chỗ làm việc (chiếm 30,76%), tập trung ở các nghề: Dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển (71,65%); kinh doanh thương mại (9,91%); hành chính – văn phòng – biên phiên dịch (2,73%); kế toán – kiểm toán (1,82%); cơ khí – tự động hóa (1,77%); kinh doanh quản lý tài sản – bất động sản (1,69%); tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm (1,49%); công nghệ thông tin (1,33%); dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng (1,24%); kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử  (1,19%);...

 

- Trình độ sơ cấp: Nhu cầu nhân lực cần 11.953 chỗ làm việc (chiếm 12,65%), tập trung ở các nghề: Dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển (75,83%); kinh doanh thương mại (4,89%); dệt may – giày da  (4,81%); cơ khí – tự động hóa (4,09%); dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng (3,59%); kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử  (0,90%); tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm (0,88%); dịch vụ du lịch – lưu trú và ăn uống (0,86%); dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ (0,73%); hành chính – văn phòng – biên phiên dịch (0,71%);...

 

Nhu cầu nhân lực chưa qua đào tạo cần 13.228 chỗ làm việc (chiếm 14%), tập trung ở lao động giản đơn như: nhân viên bán hàng; nhân viên bảo vệ; tạp vụ; nhân viên thu ngân; nhân viên phục vụ; phụ bếp; giao nhận hàng hóa;…


Biểu 05: Nhu cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.1.5 Nhu cầu tuyển dụng theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

2.1.5.1. Nhu cầu tuyển dụng theo mức lương:

 

- Mức lương dưới 5 triệu đồng/tháng: Nhu cầu nhân lực cần 869 chỗ làm việc (chiếm 0,92%) ở các vị trí việc làm như: nhân viên phục vụ; nhân viên bán hàng; chuyên viên tư vấn; nhân viên tổng hợp đơn hàng online; nhân viên giới thiệu sản phẩm; cộng tác viên bán hàng trực tuyến;…

 

- Mức lương từ 5 –  10 triệu đồng/tháng: Nhu cầu nhân lực cần 69.463 chỗ việc làm (chiếm 73,52%) ở các vị trí như: Công nhân may; nhân viên thu mua; nhân viên văn phòng; nhân viên bán hàng siêu thị; kế toán; nhân viên thủ kho; giáo viên mầm non; kỹ thuật viên điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử; quản lý cửa hàng; nhân viên tiếp thị; dược sĩ bán hàng; nhân viên kỹ thuật công trình;…

 

- Mức lương trên 10 – 15 triệu đồng/tháng: Nhu cầu nhân lực cần 14.230 chỗ việc làm (chiếm 15,06%) tập trung tuyển dụng ở các vị trí việc làm như: Nhân viên thẩm định tín dụng; nhân viên thu hồi nợ; chuyên viên kinh doanh bất động sản; chuyên viên chăm sóc khách hàng; kỹ thuật viên spa; chuyên viên tài chính – bảo hiểm; điều dưỡng viên; trưởng nhóm khảo sát thị trường; nhân viên xuất nhập khẩu; giám đốc marketing; lập trình viên; kỹ sư điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử; kế toán trưởng; nhân viên thiết kế đồ họa; giám sát an toàn lao động; kỹ sư thiết kế cấp thoát nước; chuyên viên marketing; giám đốc kinh doanh; chuyên viên thiết kế nội thất; nhân viên lập trình máy CNC; giáo viên tiếng anh;…

 

- Mức lương trên 15 – 20 triệu đồng/tháng: Nhu cầu nhân lực cần 4.340 chỗ việc làm (chiếm 4,59%) chủ yếu ở các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, có tay nghề, có kinh nghiệm như: chuyên viên marketing; nhân viên kinh doanh bất động sản; trưởng bộ phận kỹ thuật; lái xe; nhân viên kinh doanh phát triển thị trường; nhân viên kế toán thống kê; lập trình viên; giám đốc bán hàng dự án; trưởng nhóm kinh doanh - bất động sản; thiết kế đồ họa; trợ lý marketing sản xuất nội dung; nhân viên kinh doanh nội thất; quản lý bất động sản; chuyên viên phân tích tài chính; kế toán trưởng; chuyên viên phát triển phần mềm; nhân viên xử lý dữ liệu; bác sĩ phòng khám; trợ lý kinh doanh; quản lý bán hàng; giám sát công trình;…

 

- Mức lương trên 20 triệu đồng/tháng: Nhu cầu nhân lực cần 5.585 chỗ việc làm (chiếm 5,91%) tập trung ở các vị trí như: Giám đốc sàn chứng khoáng; trưởng nhóm phân phối; giám đốc, trưởng phòng kinh doanh - marketing; trưởng phòng quản lý chất lượng; bác sĩ nha khoa – thẩm mỹ; giám đốc kinh doanh; kế toán trưởng; trưởng phòng đào tạo; trưởng phòng quản lý chất lượng; trưởng phòng pháp lý; trưởng phòng nhân sự; nhân viên kỹ thuật và quản trị website; chuyên viên phát triển sản phẩm; kỹ sư cơ điện; bếp trưởng; kiến trúc sư; quản lý dự án; giám đốc tài chính; giám đốc nhân sự; trưởng phòng thu mua; quản lý chi nhánh; giám đốc đối ngoại; chuyên viên kiểm soát nội bộ; chuyên viên ban tài chính; trưởng phòng đào tạo; chỉ huy trưởng công trình cơ điện; chủ trì thiết kế kiến trúc; kỹ sư trắc địa;…


Biểu 06: Nhu cầu nhân lực theo mức lương 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.1.5.2. Nhu cầu tuyển dụng theo kinh nghiệm làm việc:

 

- Có 01 năm kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu nhân lực cần 19.521 chỗ làm việc (chiếm 20,66%) tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí như: nhân viên thẩm định tín dụng; nhân viên bán hàng; thợ may; chuyên viên tư vấn bất động sản; tài xế lái xe; kỹ thuật viên điện; nhân viên tư vấn giáo dục; thiết kế đồ họa; kế toán kho; tài xế xe tải; nhân viên nhân sự; kế toán tổng hợp - thuế; nhân viên kiểm kho; nhân viên văn phòng; nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên tổng đài hotline; nhân viên cơ điện;…

 

- Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu nhân lực cần 54.169 chỗ làm việc (chiếm 57,33%) tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như: trưởng nhóm kinh doanh - bất động sản; giám đốc sàn giao dịch bất động sản; chuyên viên marketing; nhân viên điều dưỡng; thợ may thành phẩm; kỹ sư nhiệt lạnh; nhân viên kho; nhân viên tuyển dụng - đào tạo; nhân viên bếp chính; nhân viên kỹ thuật rập; thợ lắp ráp máy cơ khí; nhân viên chế biến thực phẩm; kỹ thuật viên cơ khí; kỹ sư điện; kỹ sư môi trường; thợ may hàng thời trang nữ; nhân viên SEO website; kỹ sư tư vấn giám sát công trình xây dựng; kế toán tổng hợp;…

 

- Trên 05 năm kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu nhân lực cần 5.141 chỗ làm việc (chiếm 5,44%) tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như: trưởng phòng thiết kế cầu đường; quản lý marketing; cán bộ an toàn lao động công trình xây dựng; kiến trúc sư; phó giám đốc nhân sự; giám sát đào tạo nhân viên; trưởng phòng marketing; trưởng phòng quản lý chất lượng; kỹ sư giám sát M&E; chuyên viên phân tích tài chính; kế toán trưởng; kỹ sư giám sát dân dụng và hạ tầng; trưởng phòng pháp lý khách hàng; nhân viên QC ngành may; trợ lý biên phiên dịch; kỹ sư thiết kế điện; giám đốc kinh doanh; chuyên viên phát triển sản phẩm phần mềm; kế toán chứng từ vận tải biển; quản lý dự án môi trường; trưởng phòng kỹ thuật máy móc thiết bị; kỹ sư tư vấn giám sát MEP; kiến trúc sư; chỉ huy trưởng xây dựng; phó quản đốc phân xưởng; quản lý ngành hàng;…

- Nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc cần 15.656 chỗ làm việc (chiếm 16,57%), ở các vị trí: nhân viên kỹ thuật điện; nhân viên đóng thùng - bộ phận sản xuất; nhân viên kế toán kho; nhân viên tư vấn tuyển sinh; nhân viên kho; nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên bảo vệ; nhân viên vận hành máy cơ khí; nhân viên vệ sinh; nhân viên tổng đài chăm sóc khách hàng; nhân viên lễ tân văn phòng; nhân viên bán hàng; thợ lắp nhôm kính; công nhân vận hành máy móc thiết bị; phụ kho; thợ phụ mộc; phụ bếp nhà hàng; điều phối vận tải; nhân viên giao nhận hàng;…


Biểu 07: Nhu cầu nhân lực theo kinh nghiệm làm việc 6 tháng đầu năm 2021(%)

 

2.2 Nhu cầu tìm kiếm việc làm

 

Trong 6 tháng đầu năm, Trung tâm thực hiện khảo sát, thu thập thông tin của 55.516 người có nhu cầu tìm việc, kết quả khảo sát được tổng hợp, phân tích cụ thể:

 

2.2.1. Nhu cầu tìm việc theo nghề nghiệp[6]

 

Nhu cầu tìm kiếm việc làm trong 6 tháng đầu năm tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề như:

 

1. Kinh doanh thương mại: Có 9.799 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 17,65% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm), tập trung ở các vị trí: nhân viên kinh doanh; nhân viên bán hàng; sales admin; trưởng nhóm kinh doanh; trưởng phòng kinh doanh; nhân viên thu mua; quản lí cửa hàng; trợ lí kinh doanh; cộng tác viên bán hàng;…

 

2. Hành chính - văn phòng - biên phiên dịch: Có 6.893 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 12,42%), tập trung ở các vị trí: nhân viên hành chính văn phòng; nhân viên lễ tân; nhân viên nhập liệu; thư ký hành chính; trợ lý giám đốc; chuyên viên văn thư; thông dịch viên;…

 

3. Kế toán - kiểm toán: Có 5.002 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 9,01%), tập trung ở các vị trí: kế toán nội bộ; kế toán thuế kế toán trưởng; kế toán kho; kế toán công trình; kế toán tổng hợp; kiểm toán viên;…

 

4. Dịch vụ vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng: Có 4.297 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 7,74%), tập trung ở các vị trí: nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; nhân viên kho; thủ kho; quản lý kho; nhân viên giao nhận; tài xế xe tải; nhân viên xử lí đơn hàng; nhân viên điều phối; trưởng nhóm chuỗi cung ứng; nhân viên logistics;…

 

5. Dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ: Có 3.652 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 6,58%), tập trung ở các nghề: nhân viên bảo vệ; nhân viên tạp vụ; kỹ thuật viên thẩm mỹ; giúp việc nhà; lao động phổ thông; nhân viên spa; phụ xe; giao hàng;…

 

6. Nhân sự: Có 3.227 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 5,81%), tập trung ở các nghề: giám đốc nhân sự; quản lý nhân sự; chuyên viên hành chính nhân sự; chuyên viên tuyển dụng; chuyên viên đào tạo nội bộ;…

 

7 Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng: Có 3.158 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 5,69%), tập trung ở các nghề: chỉ huy trưởng công trình xây dựng; giám sát công trình; chuyên viên thiết kế nội thất; kiến trúc sư; họa viên kiến trúc; kỹ sư xây dựng; kỹ sư kết cấu; kỹ sư cầu đường; kỹ sư hiện trường; kỹ sư M&E; kỹ sư vật liệu xây dựng; nhân viên dự toán; thợ sơn; thợ xây;…

 

8. Dịch vụ tư vấn - nghiên cứu khoa học và phát triển: Có 2.508 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 4,52%), tập trung ở các nghề: nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên trực tổng đài điện thoại; chuyên viên tư vấn; chuyên viên quan hệ khách hàng; nhân viên dịch vụ khách hàng;…

 

9. Marketing: Có 2.382 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 4,29%), tập trung ở các nghề: chuyên viên marketing; content writer; chuyên viên nghiên cứu thị trường; chuyên viên digital marketing; giám đốc marketing; chuyên viên thiết kế quảng cáo; nhân viên quảng cáo; chuyên viên truyền thông; chuyên viên nghiên cứu thị trường;…

 

10. Công nghệ thông tin: Có 1.932 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 3,48%), tập trung ở các nghề: chuyên viên IT; lập trình viên; thiết kế website; kỹ thuật viên hỗ trợ người sử dụng và vận hành công nghê thông tin; quản trị mạng máy tính; chuyên viên tester; nhân viên thiết kế đồ họa; nhân viên xử lý dữ liệu; chuyên viên an ninh mạng;…

 

11. Các nhóm nghề khác: Có 12.666 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 22,81%), tập trung ở các nghề: nhân viên kiểm định chất lượng; nhân viên an toàn lao động; kỹ sư cơ khí; kỹ sư điện; kỹ sư điện tử; kỹ sư tự động hóa; nhân viên kỹ thuật ô tô; nhân viên bảo trì điện; nhân viên vận hành máy; bác sĩ đa khoa, điều dưỡng; kỹ thuật viên xét nghiệm; dược sĩ; trình dược viên; kỹ sư công nghệ thực phẩm; nhân viên kĩ thuật may; nhân viên thiết kế thời trang; quản lý nhà hàng,; đầu bếp; nhân viên phục vụ; nhân viên điều hàng tour du lịch; giáo viên mầm non; giáo viên tiếng anh; kỹ sư hóa học; nhân viên kinh doanh bất động sản; chuyên viên pháp chế; chuyên viên tín dụng; nhân viên tư vấn bảo hiểm; nhân viên môi giới chứng khoán; nhân viên ngân hàng; nhân viên thu hồi nợ, nhân viên thu ngân;…


Biểu 08: Các nhóm nghề có nhu cầu tìm việc cao 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.2.2. Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật[7]

 

- Trình độ đại học trở lên: Có 26.213 người có nhu cầu tìm việc (chiếm 47,21% tổng nhu cầu tìm việc), tập trung ở các vị trí: kĩ sư xây dựng; kiến trúc sư, giám sát công trình; kế toán trưởng, chuyên viên marketing; nhân viên thiết kế website; lập trình viên; chuyên viên pháp lý; kỹ sư cơ khí; kĩ sư điện; giáo viên tiếng anh; dược sĩ; chuyên viên kiểm định chất lượng; trưởng phòng kinh doanh; thủ kho; chuyên viên tư vấn tài chính; chuyên viên tư vấn bảo hiểm; quản lý nhà hàng;…

 

- Trình độ cao đẳng: Có 14.229 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 25,63% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm), tập trung ở: nhân viên kinh doanh; nhân viên kế toán; nhân viên văn hành chính văn phòng; nhân viên thu mua; nhân viên thiết kế đồ họa; nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; nhân viên điều phối; lễ tân; nhân viên bảo trì hệ thống; điều dưỡng; nhân viên sale admin; nhân viên tuyển dụng; nhân viên thiết kế nội thất; nhân viên kỹ thuật ô tô; nhân viên thẩm định tín dụng, trợ lí kinh doanh; kỹ sư công nghệ thông tin; giám sát cửa hàng;…

 

- Trình độ trung cấp: Có 5.549 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 10% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm), tập trung ở: nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên bán hàng; nhân viên kho; nhân viên nhập liệu; nhân viên công nghệ thông tin; nhân viên thu hồi nợ; nhân viên theo dõi đơn hàng;…

 

- Trình độ sơ cấp: Có 2.865 người có nhu cầu tìm việc (chiếm 5,16% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm), tập trung ở: tài xế; nhân viên bảo vệ; nhân viên pha chế; nhân viên phục vụ; thợ hàn; thợ tiện; thợ may; thợ sơn; thợ xây; nhân viên vận hành máy;…

 

Bên cạnh đó, nhu cầu tìm kiếm việc làm ở lao động chưa qua đào tạo là 6.660 người (chiếm 12% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm), tập trung ở: lao động phổ thông; thực tập sinh; nhân viên giao hàng; giúp việc nhà; cộng tác viên;…


Biểu 09: Nhu cầu tìm việc theo trình độ 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.2.3 Nhu cầu tìm việc theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

2.2.3.1. Nhu cầu tìm việc theo mức lương:

 

- Mức lương dưới 5 triệu đồng: Có 5.420 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 9,76% tổng nhu cầu tìm việc); tập trung ở các vị trí: nhân viên bán hàng, nhân viên bán thời gian; thực tập sinh; lao động phổ thông; thợ hàn; thợ xây; thợ sơn; lao động phụ giúp việc nhà, bảo vệ; nhân viên giao hàng, nhân viên tạp vụ; cộng tác viên; …

 

- Mức lương từ 5 đến 10 triệu đồng: Có 35.580 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 64,09% tổng nhu cầu tìm việc), cụ thể: nhân viên kinh doanh; nhân viên thu mua; nhân viên văn phòng; nhân viên bán hàng; trợ lý kinh doanh; nhân viên kế toán; nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên IT; nhân viên marketing; nhân viên hành chính nhân sự; nhân viên kỹ thuật điện, nhân viên lễ tân, nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; nhân viên thiết kế đồ họa; nhân viên kho; nhân viên nhập liệu; nhân viên sale admin; nhân viên tư vấn tài chính; trình dược viên; kỹ sư cơ khí; kỹ sư điện;…

 

- Mức lương từ trên 10 - 15 triệu đồng: Có 9.429 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 16,98% tổng nhu cầu tìm việc), cụ thể: kế toán trưởng; kỹ sư xây dựng; kiến trúc sư; nhân viên thiết kế nội thất; trợ lý giám đốc; trưởng nhóm kinh doanh; quản lý kho; nhân viên logistics; quản lý nhà hàng; nhân viên thiết kế website; nhân viên quản trị mạng; giám sát công trình; chuyên viên pháp chế; chuyên viên kiểm định chất lượng;…

 

- Mức lương từ trên 15 - 20 triệu đồng: Có 2.852 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 5,14% tổng nhu cầu tìm việc), cụ thể: trưởng phòng hành chính nhân sự; trưởng phòng kinh doanh; lập trình viên; quản lý sản xuất; kiến trúc sư; trưởng phòng marketing; chỉ huy trưởng công trình; dược sĩ; bếp trưởng;…

 

- Mức lương trên 20 triệu đồng: Có 2.235 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm (chiếm 4,03% tổng nhu cầu tìm việc), chủ yếu tập trung ở các vị trí quản lý cấp cao như: giám đốc kinh doanh; giám đốc tài chính; giám đốc nhân sự; giám đốc marketing;…


Biểu 10: Nhu cầu tìm việc theo mức lương 6 tháng đầu năm 2021 (%)

 

2.2.3.2. Nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm:

 

- Có 1 năm kinh nghiệm làm việc: Có 9.423 người, chiếm 16,97% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm, cụ thể: nhân viên kinh doanh, trợ lý kinh doanh; nhân viên kế toán, nhân viên hành chính văn phòng; lễ tân; nhân viên kỹ thuật điện; kỹ thuật viên hỗ trợ người sử dụng và vận hành công nghệ thông tin; nhân viên kho, nhân viên phục vụ; kỹ sư cơ khí; nhân viên chứ từ xuất nhập khẩu; chuyên viên marketing; nhân viên tuyển dụng; nhân viên thu hồi nợ; chuyên viên tín dụng; thu ngân; nhân viên thiết kế nội thất; …

 

- Từ 2 - 5 năm kinh nghiệm làm việc: Có 19.321 người, chiếm 34,80% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm, cụ thể: nhân viên thiết kế đồ họa; nhân viên kỹ thuật điện; lập trình viên; nhân viên quản trị mạng; nhân viên thiết kế website; quản lý kho; trình dươc viên; kỹ sư xây dựng; trưởng nhóm kinh doanh; quản lý nhà hàng;…

 

- Trên 5 năm kinh nghiệm làm việc: Có 11.097 người, chiếm 19,99% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm, cụ thể: kiến trúc sư; chỉ huy trưởng công trình; giám sát xây dựng; trưởng phòng kinh doanh; trưởng phòng nhân sự; trưởng phòng marketing; dược sĩ; bếp trưởng; kế toán trưởng; …

 

Nhu cầu tìm việc ở lao động chưa có kinh nghiệm làm việc có 15.675 người, chiếm 28,24% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm, cụ thể: nhân viên bán hàng; nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên bán thời gian; nhân viên giao hàng; lao động phổ thông; thực tập sinh; giúp việc nhà; thợ xây; thợ hàn;…


Biểu 11: Nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm 6 tháng đầu năm 2021 (%)

2.3 Tác động của dịch bệnh Covid-19 đối với doanh nghiệp và người lao động

 

Trong 6 tháng đầu năm 2021, Trung tâm thực hiện khảo sát “Tác động của dịch bệnh Covid-19 đối với thị trường sức lao động” với 4.140 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, có 1.335 doanh nghiệp siêu nhỏ (chiếm 32,25%); 2.643 doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 63,84%) và 162 doanh nghiệp lớn (chiếm 3,91%)[8].

 

2.3.1. Đối với hoạt động của doanh nghiệp

 

Kết quả khảo sát 4.140 doanh nghiệp có đến 3.428 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 82,80% tổng doanh nghiệp khảo sát và 712 doanh nghiệp không bị ảnh hưởng, chiếm 17,20% tổng doanh nghiệp khảo sát.

 

Loại hình doanh nghiệp: Trong 3.428 doanh nghiệp bị ảnh hưởng tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp ngoài nhà nước 3.122 doanh nghiệp (chiếm 91,07%); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 263 doanh nghiệp (chiếm 7,67%); doanh nghiệp nhà nước là 43 doanh nghiệp (chiếm 1,26%).


Biểu 12: Doanh nghiệp ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 phân theo loại hình (%)

 

Ngành kinh tế: Phần lớn doanh nghiệp bị ảnh hưởng tập trung chủ yếu ở ngành Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (có 1.188 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 34,66% tổng số doanh nghiệp bị ảnh hưởng); Công nghiệp chế biến, chế tạo (có 542 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 15,81%); Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ (có 335 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 9,77%); Xây dựng (có 327 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 9,54%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (có 260 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 7,58%); Vận tải kho bãi (có 203 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 5,92%); Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (có 174 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 5,08%); Thông tin và truyền thông (có 143 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 4,17%); Hoạt động kinh doanh bất động sản (có 70 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 2,04%); Giáo dục và đào tạo (có 59 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 1,72%); Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (có 28 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,82%); Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (có 24 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,7%); Nghệ thuật, vui chơi và giải trí (có 24 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,7%); Hoạt động dịch vụ khác (có 22 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,64%); Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (có 16 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,47%); Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (có 11 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,32%); Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (có 02 doanh nghiệp bị ảnh hưởng, chiếm 0,06%).

 

Biểu 13: Doanh nghiệp ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 theo ngành kinh tế (%)

 

Các yếu tố ảnh hưởng đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp được đưa vào khảo sát gồm 04 yếu tố sau: thiếu vật tư, nguyên liệu sản xuất; khó khăn về vốn; khó khăn trong tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm; chính sách hỗ trợ chưa kịp thời. Trong tổng số 3.428 doanh nghiệp bị ảnh hưởng thì có 5.535 lượt đánh giá của doanh nghiệp đối với 04 yếu tố trên, trong đó tập trung chủ yếu ở khó khăn trong tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm có 3.333 lượt (chiếm 60,21%); khó khăn về vốn có 1.211 lượt (chiếm 21,88%); thiếu vật tư, nguyên liệu sản xuất có 524 lượt (chiếm 9,47%); chính sách hỗ trợ chưa kịp thời có 467 lượt đánh giá (chiếm 8,44%).


Biểu 14: Các yếu tố ảnh hưởng đối với tình hình hoạt động doanh nghiệp (%)

 

2.3.2 Đối với lao động – việc làm

 

2.3.2.1. Thực trạng lao động trong doanh nghiệp

 

Tổng số lao động đang làm việc trong 4.140 doanh nghiệp khảo sát là 332.301 người, trong đó, số lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 là 125.277 người (chiếm 37,70% tổng số lao động trong doanh nghiệp khảo sát). Trong tổng số lao động bị ảnh hưởng có 115.054 người lao động bị giãn việc/nghỉ luân phiên (chiếm 91,84%); 3.044 lao động tạm hoãn hợp đồng lao động (chiếm 2,43%); 2.944 người tạm nghỉ việc có hưởng một phần lương (chiếm 2,35%); 2.731 người tạm nghỉ việc không hưởng lương (chiếm 2,18%); 1.504 người bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cho thôi việc (chiếm 1,20%).

 

2.3.2.2 Tình hình cắt giảm lao động

 

Trong 4.140 doanh nghiệp khảo sát thì có 1.924 doanh nghiệp trả lời dự kiến cắt giảm lao động trong 6 tháng cuối năm 2021, chiếm 46,47% tổng số doanh nghiệp khảo sát.

 

- Loại hình doanh nghiệp: Trong tổng số 1.924 doanh nghiệp dự kiến cắt giảm lao động trong 6 tháng cuối năm 2021, có 1.794 doanh nghiệp ngoài nhà nước (chiếm 93,24%); có 104 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 5,41%); có 26 doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước (chiếm 1,35%).

 

Biểu 15: Tình hình cắt giảm lao động trong 6 tháng cuối năm 2021 theo loại hình doanh nghiệp (%)

 

Ngành kinh tế: Trong tổng số doanh nghiệp dự kiến cắt giảm lao động ở 6 tháng cuối năm tập trung chủ yếu ngành: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (có 559 doanh nghiệp dự kiến cắt giảm lao động, chiếm 29,06%); Công nghiệp chế biến, chế tạo (có 294 doanh nghiệp, chiếm 15,28%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (có 237 doanh nghiệp, chiếm 12,32%); Xây dựng (có 200 doanh nghiệp, chiếm 10,4%); Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ (có 187 doanh nghiệp, chiếm 9,72%); Vận tải kho bãi (có 117 doanh nghiệp, chiếm 6,08%); Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (có 113 doanh nghiệp, chiếm 5,87%); Thông tin và truyền thông (có 63 doanh nghiệp, chiếm 3,27%); Hoạt động kinh doanh bất động sản (có 42 doanh nghiệp, chiếm 2,18%); Giáo dục và đào tạo (có 40 doanh nghiệp, chiếm 2,08%); Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (có 16 doanh nghiệp, chiếm 0,83%); Nghệ thuật, vui chơi và giải trí (có 16 doanh nghiệp, chiếm 0,83%); Hoạt động dịch vụ khác (có 13 doanh nghiệp, chiếm 0,68%); Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (có 12 doanh nghiệp, chiếm 0,62%); Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (có 08 doanh nghiệp, chiếm 0,42%); Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản (có 05 doanh nghiệp, chiếm 0,26%); Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (có 02 doanh nghiệp, chiếm 0,1%).


Biểu 16: Tình hình cắt giảm lao động trong doanh nghiệp 6 tháng cuối năm 2021 theo ngành kinh tế (%)

 

Hình thức cắt giảm lao động: Phần lớn doanh nghiệp áp dụng hình thức giảm giờ làm việc/nghỉ luân phiên với 1.152 lượt doanh nghiệp (chiếm 44,7%); tạm thời cho người lao động nghỉ việc có hỗ trợ một phần tiền lương với 451 lượt doanh nghiệp (chiếm 17,5%); tạm thời cho người lao động nghỉ việc không hỗ trợ tiền lương với 428 lượt doanh nghiệp (chiếm 16,61%); cho lao động thôi việc với 546 lượt doanh nghiệp (chiếm 21,19%).


Biểu 17: Hình thức cắt giảm lao động trong doanh nghiệp (%)

 

Riêng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức cho lao động thôi việc thì có 689 lượt doanh nghiệp dự định sẽ hỗ trợ kinh phí mất việc làm cho người lao động (chiếm 28,93%); có 467 lượt doanh nghiệp dự định hỗ trợ làm thủ tục hưởng gói trợ cấp hỗ trợ Covid-19 của Chính phủ (chiếm 19,61%); có 396 lượt doanh nghiệp lựa chọn hình thức khác (chiếm 16,62%) và có 830 lượt doanh nghiệp dự kiến không hỗ trợ đối với lao động thôi việc (chiếm 34,84%).


Biểu 18: Chính sách hỗ trợ cho người lao động nếu cho lao động thôi việc (%)

 

2.4. Nhận định chung

 

Trong 6 tháng đầu năm 2021, kinh tế toàn cầu đã được cải thiện rõ rệt sau khi các quốc gia triển khai hiệu quả việc tiêm chủng vắc xin và đối phó tốt hơn với dịch Covid-19. Trong nước, chỉ trong 6 tháng, Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng phải ứng phó với 02 đợt dịch Covid-19 bùng phát, đỉnh điểm là đợt dịch bắt đầu từ ngày 27/4 với biến thể Delta nguy hiểm có tốc độ lây lan nhanh hơn, có thể làm cản trở cuộc chiến chống dịch cũng như phục hồi kinh tế. Chính quyền và nhân dân Thành phố vừa phải đối phó với dịch bệnh vừa phải bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Đại hội Đảng bộ Thành phố đề ra.

 

Nhìn chung, tình hình kinh tế Thành phố trong 6 tháng đầu năm 2021 có nhiều tín hiệu khả quan, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)[9] ước tăng 5,46% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm cũng có xu hướng tăng so với cùng kỳ năm trước cả về số lượng doanh nghiệp và vốn đăng ký. Điều này cũng cho thấy chính quyền Thành phố đã có nhiều giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế - xã hội dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, các doanh nghiệp đã chủ động hơn trong công tác ứng phó với diễn biến của dịch bệnh, phần lớn doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh, điều hành và quản lý nhân sự.

 

Bên cạnh những tín hiệu khả quan từ phát triển kinh tế - xã hội, thị trường sức lao động Thành phố Hồ Chí Minh trong những tháng đầu năm cũng có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, dịch bệnh Covid-19 bùng phát lần thứ 4 đã ảnh hưởng không nhỏ đến lao động – việc làm, tỷ lệ lao động ngừng việc, mất việc có xu hướng tăng. Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cũng khắt khe hơn để xây dựng nguồn lực đủ mạnh đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển, yêu cầu đối với công tác tuyển dụng nhân sự cũng cao hơn cả về trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề và thái độ làm việc đây cũng chính là thách thức lớn đối với người lao động.

 

Kết quả khảo sát của Trung tâm cũng cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp dự kiến cắt giảm lao động trong 6 tháng cuối năm 2021 chiếm 46,47% tổng số doanh nghiệp khảo sát. Trong đó, doanh nghiệp chủ yếu cắt giảm lao động trong quý III, thời điểm quý IV phần lớn các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh phục vụ nhu cầu dịp lễ, Tết, điều này dẫn đến thị trường lao động trong những tháng cuối năm sẽ sôi động hơn.

 

III. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2021

 

Trên cơ sở dữ liệu khảo sát nhu cầu nhân lực của Trung tâm, ứng dụng phương pháp dự báo chuỗi thời gian ARIMA trên phần mềm thống kê SPSS để xác định mô hình, ước lượng các tham số của mô hình, kiểm định phần dư và dự báo dựa vào mô hình lựa chọn. Kết quả dự báo nhu cầu nhân lực 6 tháng cuối năm 2021 như sau:

 

3.1 Kịch bản thứ nhất, tình hình dịch bệnh diễn biến theo chiều hướng tiêu cực tác động đến tăng trưởng kinh tế - xã hội, các khu vực kinh tế chịu tác động lớn là khu vực dịch vụ (ngành lưu trú, ăn uống, du lịch, vận tải…); khu vực công nghiệp - xây dựng (ngành dệt may, da giày, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm, xây dựng…). Dự kiến nhu cầu nhân lực 6 tháng cuối năm 2021 cần khoảng 127.000 chỗ làm việc.

Xu hướng việc làm trong 6 tháng cuối năm 2021 tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề như: Kinh doanh thương mại cần khoảng 26.048  chỗ làm việc (20,51%); công nghệ thông tin - điện tử cần khoảng 8.903 chỗ làm việc (chiếm 7,01%); dịch vụ cá nhân - chăm sóc sức khỏe và y tế cần khoảng 8.319 chỗ làm việc (6,55%); dệt may - da giày cần khoảng 7.785 chỗ làm việc (6,13%); marketing cần khoảng 7.353 chỗ làm việc (5,79%); chế biến lương thực - thực phẩm cần khoảng 7.125 chỗ làm việc (5,61%); kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng cần khoảng 5.105 chỗ làm việc (4,02%); hành chính văn phòng cần khoảng 4.966 chỗ làm việc (3,91%); kinh doanh tài sản - bất động sản cần khoảng 4.763 chỗ làm việc (3,75%); vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng cần khoảng 4.394 chỗ làm việc (3,46%); du lịch - lưu trú và ăn uống cần khoảng 4.394 chỗ làm việc (chiếm 3,46%); tài chính - tín dụng - ngân hàng cần khoảng 3.835 chỗ làm việc (chiếm 3,02%); cơ khí cần khoảng 3.124 chỗ làm việc (chiếm 2,46%); kế toán - kiểm toán cần khoảng 2.946 chỗ làm việc (chiếm 2,32%); hóa chất - nhựa - cao su cần khoảng 2.692 chỗ làm việc (chiếm 2,12%); …

 

3.2 Kịch bản thứ hai, tình hình dịch bệnh diễn biến theo chiều hướng tích cực tác động tốt đến tăng trưởng kinh tế - xã hội, với việc triển khai tiêm chủng vắc xin và kiểm soát tốt dịch tễ, tình hình doanh nghiệp khởi sắc trong những tháng cuối năm 2021, đặc biệt là thời điểm gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu dịp lễ Tết, cũng sẽ giúp hạn chế tình trạng lao động ngừng việc, mất việc. Tuy nhiên khu vực dịch vụ (ngành lưu trú, ăn uống, du lịch), khu vực công nghiệp (ngành dệt may, da giày, chế biến gỗ) vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng bởi các hoạt động giao thương (xuất - nhập) bị gián đoạn. Nhu cầu nhân lực 6 tháng cuối năm 2021 cần khoảng 147.000 chỗ làm việc.

Xu hướng việc làm trong 6 tháng cuối năm 2021 tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề như: Kinh doanh thương mại cần khoảng 30.150 chỗ làm việc (20,51%); công nghệ thông tin - điện tử cần khoảng 10.305 chỗ làm việc (chiếm 7,01%); dịch vụ cá nhân - chăm sóc sức khỏe và y tế cần khoảng 9.629 chỗ làm việc (6,55%); dệt may - da giày cần khoảng 9.011 chỗ làm việc (6,13%); marketing cần khoảng 8.511 chỗ làm việc (5,79%); chế biến lương thực - thực phẩm cần khoảng 8.247 chỗ làm việc (5,61%); kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng cần khoảng 5.909 chỗ làm việc (4,02%); hành chính văn phòng cần khoảng 5.748 chỗ làm việc (3,91%); kinh doanh tài sản - bất động sản cần khoảng 5.513 chỗ làm việc (3,75%); vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng cần khoảng 5.086 chỗ làm việc (3,46%); du lịch - lưu trú và ăn uống cần khoảng 5.086 chỗ làm việc (chiếm 3,46%); tài chính - tín dụng - ngân hàng cần khoảng 4.439 chỗ làm việc (chiếm 3,02%); cơ khí cần khoảng 3.616 chỗ làm việc (chiếm 2,46%); kế toán - kiểm toán cần khoảng 3.410 chỗ làm việc (chiếm 2,32%); hóa chất - nhựa - cao su cần khoảng 3.116 chỗ làm việc (chiếm 2,12%); …

 

3.3 Nhu cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, nhu cầu tuyển dụng ở lao động trình độ đại học trở lên chiếm 20,89%, cao đẳng chiếm 20,28%, trung cấp 21,09%, sơ cấp 23,5% và lao động chưa qua đào tạo chiếm 14,24%. Bên cạnh những yêu cầu về trình độ chuyên môn, nhà tuyển dụng đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng nghề nghiệp, kỷ luật lao động, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và thông thạo ngoại ngữ, đây là những kỹ năng mà người lao động có thể tự trao dồi trong quá trình học tập và làm việc nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường sức lao động./.

 


[1] Báo cáo tình hình kinh tế - văn hóa – xã hội năm 2020, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2021 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2021 của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.

[3] Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IV nhiệm kỳ 2010 – 2015

[4] Hệ thống danh mục nghề nghiệp của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng dựa trên danh mục nghề nghiệp theo Quyết định số: 34/2020/QĐ-TTG của Thủ tường Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2020; Thông tư số: 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về Ban hành danh mục đào tạo ngành, nghề cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Thông tư số: 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ Đại học.

[5] Khoản 2, điều 6, chương I, Luật Giáo dục số: 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội.

[6] Hệ thống danh mục nghề nghiệp của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng dựa trên danh mục nghề nghiệp theo Quyết định số: 34/2020/QĐ-TTG của Thủ tường Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2020; Thông tư số: 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về Ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Thông tư số: 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ Đại học.

 

[7] Khoản 2, điều 6, chương I, Luật Giáo dục số: 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội.

[8] Căn cứ điều 6, chương II, Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

[9] Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2021 của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000017880741

TRUY CẬP HÔM NAY: 935

ĐANG ONLINE: 35