Báo cáo Thị trường lao động quý III năm 2021 – Dự báo nhu cầu nhân lực quý IV năm 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh


BÁO CÁO

Thị trường lao động quý III năm 2021 – Dự báo nhu cầu nhân lực

quý IV năm 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh

 

I. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ III NĂM 2021


Trong quý III năm 2021, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Trung tâm), đã thực hiện khảo sát nhu cầu nhân lực của 21.500 lượt doanh nghiệp - 41.368 chỗ làm việc và 42.744 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm. Kết quả khảo sát đã phản ánh thị trường lao động Thành phố như sau:


1. Nhu cầu nhân lực


1.1.Nhu cầu nhân lực theo khu vực và ngành kinh tế


- Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Nhu cầu nhân lực cần 41 chỗ làm việc, chiếm 0,1% tổng nhu cầu nhân lực quý III năm 2021. Việc thực hiện chương trình và chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016-2021, cùng với việc đẩy mạnh thương mại nông nghiệp trên nền tảng thương mại điện tử cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu nhân lực ở khu vực này, nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các nhóm ngành như: Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan; Khai thác, nuôi trồng thủy sản;…


- Khu vực công nghiệp – xây dựng: Nhu cầu nhân lực cần 8.191 chỗ làm việc, chiếm 19,8% tổng nhu cầu nhân lực quý III năm 2021, trong đó ngành công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 17,77% và ngành xây dựng chiếm tỷ lệ khá thấp với 1,95%. Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các lĩnh vực như: sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; công nghiệp chế biến, chế tạo khác; xây dựng nhà các loại; hoạt động xây dựng chuyên dụng;…


- Khu vực thương mại – dịch vụ: Nhu cầu nhân lực cần 33.136 chỗ làm việc, chiếm 80,1% tổng nhu cầu nhân lực quý III năm 2021, trong đó, ngành hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ chiếm 24,45%; bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm 22,73%; hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm 8,57%; thông tin truyền thông chiếm 5,46%; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ chiếm 5,13%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm chiếm 4,08%; nghệ thuật, vui chơi và giải trí chiếm 2,58%; vận tải kho bãi chiếm 2,13%; hoạt động dịch vụ khác chiếm 2,42%; dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 0,63%; giáo dục và đào tạo chiếm 1,46%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội chiếm 0,47%.


Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các lĩnh vực như: bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống; kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; bưu chính và chuyển phát; dịch vụ ăn uống; hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin; hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội); hoạt động tài chính khác; hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý; hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật; quảng cáo và nghiên cứu thị trường; hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí;…


Biểu 01: Các nhóm ngành kinh tế cấp I có nhu cầu nhân lực cao trong quý III năm 2021(%)

 

1.2. Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ chủ yếu


Trong quý III năm 2021, nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ chủ yếu cần 29.350 chỗ làm việc, chiếm 70,95% tổng nhu cầu nhân lực. Trong đó:


1.2.1. Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm


Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm cần 8.397 chỗ làm việc, chiếm 20,3% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 15,71%, cao đẳng chiếm 20,72%, trung cấp chiếm 22,23%, sơ cấp chiếm 26,27% và lao động chưa qua đào tạo chiếm 15,07%. Cụ thể:


- Ngành cơ khí, chiếm 4,86% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ sư cơ khí; nhân viên bảo trì cơ khí; trưởng phòng gia công cơ khí chính xác; quản đốc xưởng cơ khí; nhân viên kiểm soát chất lượng cơ khí; chuyên viên thiết kế cơ khí - khuôn mẫu; nhân viên vận hành máy phay - tiện; thợ hàn; thợ cơ khí/động lực;…


- Ngành điện tử - công nghệ thông tin, chiếm 7,81% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ sư điện tử; kỹ sư nghiên cứu và phát triển điện tử; nhân viên kỹ thuật điện tử; nhân viên lắp ráp thiết bị điện tử; lao động phổ thông về linh kiện ô tô điện tử; kỹ sư triển khai phần mềm; trưởng nhóm kỹ thuật PHP; nhân viên công nghệ thông tin; lập trình viên;…


- Ngành hóa chất - nhựa - cao su, chiếm 3,88% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ sư hóa học; nhân viên kỹ thuật phối trộn hóa chất; nhân viên kinh doanh hóa chất; kỹ thuật setting máy ép nhựa; nhân viên kỹ thuật máy đúc nhựa;…


- Ngành chế biến lương thực - thực phẩm, chiếm 3,75% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ sư công nghệ thực phẩm; chuyên viên phát triển ngành hàng thực phẩm; nghiên cứu lĩnh vực công nghệ thực phẩm; chuyên viên công nghệ sản xuất thực phẩm; nhân viên kiểm ttra chất lượng sản phẩm; gia công thực phẩm chức năng; công nhân vận hành máy móc chế biến/đóng gói thực phẩm;…


Biểu 02: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm quý III/2021 (%)


1.2.2. Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu


Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu cần 20.953 chỗ làm việc, chiếm 50,65% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng ở lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 17,27%, cao đẳng chiếm 28,67%, trung cấp chiếm 27,09%, sơ cấp chiếm 12,15% và lao động chưa qua đào tạo chiếm 14,82%.


- Ngành thương mại, chiếm 22,73% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: trưởng phòng dịch vụ thương mại; nhân viên bán hàng online; chuyên viên kinh doanh; trưởng nhóm kinh doanh; nhân viên hỗ trợ kinh doanh/thương mại; nhân viên thu mua;…


- Ngành vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng, chiếm 2,13% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: trưởng phòng kinh doanh mảng vận tải; nhân viên điều phối vận tải; tài xế lái xe dấu B/C/D; nhân viên kho vận; nhân viên xuất nhập khẩu; nhân viên chứng từ hải quan; chuyên viên logistics;…    


- Ngành du lịch, chiếm 0,63% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: chuyên viên tư vấn du lịch; hướng dẫn viên du lịch nội địa; nhân viên buồng phòng; nhân viên điều hành tour;…


- Ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, chiếm 5,46% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ sư viễn thông; chuyên viên kỹ thuật viễn thông; nhân viên bưu chính; nhân viên dịch vụ sửa chữa máy tính; nhân viên thu cước phí dịch vụ viễn thông;…


- Ngành tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm, chiếm 4,08% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: giám đốc tài chính; chuyên viên kiểm soát/phân tích tài chính; chuyên viên tư vấn tài chính/tín dụng/bảo hiểm; nhân viên hỗ trợ kênh ngân hàng số; chuyên viên thẩm định tài chính;…


- Ngành kinh doanh tài sản - bất động sản, chiếm 8,57% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: chuyên viên kinh doanh đầu tư dự án; nhân viên kinh doanh bất động sản; quản lý dự án bất động sản; chuyên viên thẩm định giá tài sản/bất động sản;…


- Ngành dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai, chiếm 5,13% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên chăm sóc khách hàng kênh trực tuyến; tổng đài viên; cộng tác viên thông tin – dịch vụ khách hàng;…


- Ngành giáo dục và đào tạo, chiếm 1,46% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: giáo viên tiếng anh; giáo viên mầm non; nhân viên tư vấn giáo dục; trợ giảng; chuyên viên đào tạo và phát triển năng lực;…


- Ngành y tế, chiếm 0,46% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: bác sỹ đa khoa; bác sỹ nha khoa; trình dược viên; điều dưỡng; nhân viên y tế; kỹ thuật viên xét nghiệm; nhân viên thiết bị y tế;…


Biểu 03: Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu quý III/2021 (%)


1.3. Nhu cầu nhân lực theo nghề nghiệp


Trong quý III năm 2021, nhu cầu nhân lực tập trung ở các nhóm nghề như:


- Dịch vụ tư vấn - nghiên cứu khoa học và phát triển: Nhu cầu nhân lực cần 9.531 chỗ làm việc, chiếm 23,04% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí: nhân viên chăm sóc khách hàng; chuyên viên quan hệ khách hàng; nhân viên trực tổng đài điện thoại; chuyên viên tư vấn; nhân viên dịch vụ khách hàng;…


- Kinh doanh thương mại: Nhu cầu nhân lực cần 8.720 chỗ làm việc, chiếm 21,08%, tập trung ở các vị trí: nhân viên kinh doanh; sale admin; nhân viên bán hàng; giám sát cửa hàng; trợ lí bán hàng; nhân viên thu mua; trợ lý kinh doanh; cộng tác viên bán hàng;…


- Dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ: Nhu cầu nhân lực cần 3.289 chỗ làm việc, chiếm 7,95%, tập trung ở các vị trí: nhân viên bảo vệ; nhân viên tạp vụ; giúp việc nhà; nhân viên giao hàng; lao động phổ thông; kỹ thuật viên spa; nhân viên giữ xe;…


- Kinh doanh quản lý tài sản - bất động sản: Nhu cầu nhân lực cần 2.892 chỗ làm việc, chiếm 6,99%, tập trung ở các vị trí như: chuyên viên đầu tư bất động sản; chuyên viên môi giới bất động sản; chuyên viên phát triển dự án; giám đốc sàn giao dịch; trưởng phòng kinh doanh bất động sản; trưởng ban quản lý toàn nhà;…


- Công nghệ thông tin: Nhu cầu nhân lực cần 2.081 chỗ làm việc, chiếm 5,03%, tập trung ở các vị trí: chuyên viên IT; lập trình viên; chuyên viên phát triển phần mềm; thiết kế website; quản trị mạng máy tính; chuyên viên tester; kỹ thuật viên hỗ trợ người sử dụng và vận hành công nghệ thông tin; nhân viên thiết kế đồ họa; nhân viên phân tích dữ liệu; kỹ sư phần mềm;…


-Tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm: Nhu cầu nhân lực cần 1.328 chỗ làm việc, chiếm 3,21%, tập trung ở các vị trí: chuyên viên tư vấn tài chính, giao dịch viên tài chính, chuyên viên hoạch định tài chính, chuyên viên phân tích tài chính, giao dịch viên ngân hàng, chuyên viên tư vấn bảo hiểm, chuyên viên tín dụng ngân hàng; nhân viên thu hồi nợ; chuyên viên môi giới chứng khoán; thu ngân; chuyên viên dự toán; chuyên viên thẩm định khoản vay;…


- Hóa chất - nhựa - cao su: Nhu cầu nhân lực cần 1.278 chỗ làm việc, chiếm 3,09%, tập trung ở các vị trí: thợ đứng máy sản xuất nhựa; kỹ sư hóa; nhân viên đóng gói; nhân viên hiệu chuẩn hóa lý; nhân viên pha chế hóa phẩm;…


- Cơ khí – tự động hóa: Nhu cầu nhân lực cần 1.241 chỗ làm việc, chiếm 3,00 %, tập trung ở các nghề: kỹ sư bảo trì máy; kỹ sư thiết kế cơ khí; kỹ sư chế tạo máy; kỹ sư QC cơ khí; quản đốc xưởng cơ khí; quản lý vật tư cơ khí; trưởng phòng kỹ thuật cơ khí; kỹ thuật viên cơ khí; chuyên viên bảo trì cơ khí; nhân viên cơ khí, nhân viên vận hành máy cơ khí; thợ hàn - tiện; thợ gia công cơ khí; thợ lắp ráp máy móc cơ khí; nhân viên thiết kế khuôn mẫu; kỹ sư cơ khí ô tô;…


- Hành chính - văn phòng - biên phiên dịch: Nhu cầu nhân lực cần 1.171 chỗ làm việc, chiếm 2,83%, tập trung ở các vị trí như: nhân viên hành chính văn phòng; nhân viên lễ tân; nhân viên nhập liệu; thư ký hành chính; trợ lý giám đốc; chuyên viên văn thư; thông dịch viên; nhân viên admin hành chính;…


- Dệt may - giày da: Nhu cầu nhân lực cần 1.117 chỗ làm việc, chiếm 2,70%, tập trung ở các vị trí: công nhân may; kỹ viên xưởng may; nhân viên thiết kế thời trang; tổ trưởng chuyền may; kỹ thuật viên khai thác giày; kỹ thuật viên làm rập; lao động phổ thông ngành giày;…


- Kỹ thuật điện - điện lạnh - điện công nghiệp - điện tử:  Nhu cầu nhân lực cần 943 chỗ làm việc, chiếm 2,28%, tập trung ở các vị trí như: kỹ sư kỹ thuật điện; kỹ sư bảo trì hệ thống điện; kỹ sư điện công trình; kỹ sư cơ điện; kỹ sư điện tự động hóa; kỹ sư điện tử viễn thông; trưởng nhóm kỹ thuật điện công nghiệp; giám sát kỹ thuật điện và điện lạnh; kỹ sư thiết kế vi mạch; nhân viên kỹ thuật điện tự động; nhân viên kỹ thuật điện tử,..


- Kế toán - kiểm toán: Nhu cầu nhân lực cần 923 chỗ làm việc, chiếm 2,23%, tập trung ở các nghề: kế toán nội bộ; kế toán thuế kế toán trưởng; kế toán kho; kế toán công trình; kế toán tổng hợp; kiểm toán viên;…


- Công nghệ lương thực - thực phẩm: Nhu cầu nhân lực cần 914 chỗ làm việc, chiếm 2,21%, tập trung ở các nghề: công nhân sản xuất thực phẩm; công nhân vận hành máy sản xuất thực phẩm; tổ trưởng tổ sản xuất; chuyên viên sản phẩm; chuyên viên quản lý chất lượng ngành thực phẩm; chuyên viên ISO; trưởng ban an toàn vệ sinh thực phẩm; …


- Kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng: Nhu cầu nhân lực cần 893 chỗ làm việc, chiếm 2,16%, tập trung ở các vị trí như: chỉ huy trưởng công trình xây dựng; kỹ sư vật liệu xây dựng; giám sát công trình; thợ sơn; thợ xây; chuyên viên thiết kế nội thất; kiến trúc sư; họa viên kiến trúc; kỹ sư xây dựng; kỹ sư kết cấu; kỹ sư cầu đường; kỹ sư hiện trường; kỹ sư M&E; nhân viên dự toán công trình; chuyên viên bóc tách khối lượng; kỹ sư QS xây dựng; …


- Dịch vụ bưu chính - viễn thông: Nhu cầu nhân lực cần 869 chỗ làm việc, chiếm 2,10%, tập trung ở các vị trí như: điều hành bưu cục; kỹ thuật viên viễn thông; kỹ sư dự án viễn thông; nhân viên bưu chính;…


- Các nhóm nghề khác: Nhu cầu nhân lực cần 4.178 chỗ làm việc, chiếm 10,10%, tập trung ở các nhóm nghề: Tài nguyên môi trường - cấp thoát nước; Công nghệ sinh học; Giáo dục - đào tạo; Y - Dược; Dịch vụ du lịch - lưu trú và ăn uống; Marketing; Dịch vụ vận tải – kho bãi - dịch vụ cảng; Nhân sự; Luật - pháp lý; Quản lý điều hành; Nông nghiệp - lâm nghiệp và thủy sản; Mộc - mỹ nghệ - tiểu thủ công nghiệp; An toàn lao động - quản lý kiểm định chất lượng; Báo chí - biên tập viên; Văn hóa - nghệ thuật - thể dục thể thao & giải trí; In ấn.


Biểu 04: Nhu cầu nhân lực các nhóm nghề cao nhất quý III năm 2021 (%)


1.4. Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật


Kết quả khảo sát cho thấy, nhu cầu tuyển dụng ở lao động qua đào tạo chiếm 85,11% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó, trình độ đại học trở lên chiếm 17,46%, cao đẳng chiếm 21,76%, trung cấp chiếm 25,55%, sơ cấp chiếm 20,34%. Nhu cầu nhân lực tập trung ở một số nhóm nghề như: dịch vụ tư vấn - nghiên cứu khoa học và phát triển; kinh doanh thương mại; dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ; kinh doanh quản lý tài sản - bất động sản; công nghệ thông tin; tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm; hóa chất - nhựa - cao su; cơ khí - tự động hóa; hành chính - văn phòng - biên phiên dịch; dệt may - giày da;...


Nhu cầu nhân lực ở lao động chưa qua đào tạo chiếm 14,89% tuyển dụng chủ yếu ở các nhóm nghề: dệt may – giày da; cơ khí; công nghệ lương thực - thực phẩm; kinh doanh - thương mại; dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ; hành chính - văn phòng; kinh doanh quản lý tài sản - bất động sản; dịch vụ vận tải – kho bãi;…


Biểu 05: Nhu cầu nhân lực theo cơ cấu trình độ CMKT quý III /2021(%)


 

1.5. Theo mức lương và kinh nghiệm làm việc


- Về mức lương, nhu cầu tuyển dụng tập trung chủ yếu ở mức lương từ 5 – 15 triệu đồng, cụ thể:


+ Mức lương từ trên 5 - 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,84% tổng nhu cầu, ở các vị trí việc làm như: nhân viên marketing, kế toán viên, tổng đài viên chăm sóc khách hàng, nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, kỹ thuật viên cơ khí, nhân viên lễ tân, điều dưỡng viên, bán hàng qua điện thoại, nhân viên bảo trì, nhân viên thu mua, thủ kho, lái xe, thợ sữa chữa điện – nước,…


+ Mức lương từ trên 10 - 15 triệu đồng chiếm 14,06%, ở các vị trí như: chuyên viên thiết kế đồ họa, chuyên viên tư vấn bảo hiểm, chuyên viên xuất nhập khẩu, chuyên viên digital marketing, kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, kỹ sư xây dựng, chuyên viên giám sát xây dựng, quản lý kinh doanh bất động sản, nhân viên truyền thông, giáo viên, quản lý spa,…


+ Mức lương từ trên 15 - 20 triệu đồng chiếm 6,53%, tập trung tuyển dụng ở các vị trí việc làm như: kế toán trưởng, quản lý nhà hàng, kiến trúc sư nội thất, kỹ sư môi trường, lập trình viên, kỹ sư phát triển phần mềm, chuyên viên thẩm định tài chính, kỹ sư kiểm định chất lượng, chỉ huy trưởng công trình, quản đốc phân xưởng, chuyên viên pháp lý, trợ lý giám đốc, quản lý bán hàng cao cấp,…


+ Mức lương trên 20 triệu đồng chiếm 5,47%, chủ yếu ở các công việc đòi hỏi trình độ tay nghề chuyên môn cao như: giám đốc kinh doanh, giám đốc marketing, giám đốc tài chính, giám đốc dự án xây dựng, chỉ huy trưởng công trình cơ điện, trưởng phòng an toàn vệ sinh thực phẩm, kỹ sư trưởng an toàn lao động, trưởng phòng hành chính nhân sự, quản lý công nợ, kỹ sư lập trình ứng dụng, kỹ sư quản lý thiết kế kiến trúc, bác sỹ da liễu, bác sỹ nha khoa, bếp trưởng,…


Ngoài ra, với mức lương tuyển dụng dưới 5 triệu đồng chiếm 1,10% tổng nhu cầu, một số ít doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng các vị trí việc làm ngắn hạn, bán thời gian, không đòi hỏi nhiều kinh nghiệm như: nhân viên kiểm hàng, cộng tác viên kinh doanh, nhân viên phụ bếp, nhân viên nhà hàng, cộng tác viên nhập liệu, thực tập sinh kế toán, bảo vệ, tạp vụ, tư vấn khách hàng qua điện thoại, nhân viên bán hàng,….


Biểu 06: Nhu cầu tuyển dụng theo mức lương quý III năm 2021 (%)


- Về kinh nghiệm làm việc, nhu cầu tuyển dụng đối với lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm tỷ lệ với 64,5% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:


+ Có 01 năm kinh nghiệm làm việc: Chiếm tỷ trọng cao nhất với 23,28% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí như: nhân viên telesales, lễ tân, nhân viên kế toán, nhân viên bán hàng, thu ngân, nhân viên kinh doanh bất động sản, nhân viên thiết kế đồ họa, nhân viên chăm sóc khách hàng, giáo viên mầm non, kỹ thuật viên cơ khí,…


+ Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc: Chiếm 32,54% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như lập trình viên phần mềm, chuyên viên biên phiên dịch, trợ lý giám đốc, kế toán viên, nhân viên bảo trì điện tử, kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, nhân viên thẩm định tín dụng, điều phối viên vận tải, chuyên viên pháp lý, chuyên viên truyền thông, tài xế lái xe, quản đốc phân xưởng,…


+ Trên 05 năm kinh nghiệm làm việc: Chiếm 8,68% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như: giám đốc hành chính nhân sự, giám đốc kinh doanh, giám đốc tài chính, giám đốc marketing, trưởng phòng quản lý công nợ, trưởng phòng pháp lý, kế toán trưởng, bác sỹ da liễu, kiến trúc sư, quản lý xây dựng,…


Nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 35,5%, ở các vị trí nhân viên giao nhận, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên tư vấn qua điện thoại, nhân viên bán hàng, nhân viên kho, nhân viên thu hồi nợ, tạp vụ, bảo vệ, thu ngân, công nhân may, nhân viên kỹ thuật cơ khí,…


Biểu 07: Nhu cầu tuyển dụng theo kinh nghiệm quý III/2021 (%)


 

2. Nhu cầu tìm kiếm việc làm


Kết quả khảo sát trong quý III năm 2021 với 42.744 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, tập trung ở các nhóm nghề như: dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ chiếm 18,01%, kinh doanh thương mại chiếm 17,03%, dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng chiếm 11,31%, hành chính – văn phòng – biên phiên dịch chiếm 9,81%, kế toán – kiểm toán chiếm 7,84%, dịch vụ du lịch – lưu trú và ăn uống chiếm 4,62%, kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng chiếm 3,79%, dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển chiếm 3,59%, cơ khí – tự động hóa chiếm 3,27%, nhân sự chiếm 3,21% và các nhóm nghề khác chiếm 17,52%.


Biểu 08: Các nhóm nghề có nhu cầu tìm việc cao quý III năm 2021 (%)


- Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Nhu cầu tìm việc của người lao động qua đào tạo chiếm 73,91% tổng nhu cầu tìm việc, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 35,80%, cao đẳng chiếm 15,27%, trung cấp chiếm 11,99%, sơ cấp chiếm 10,85%. Nhu cầu tìm việc tập trung ở các nhóm nghề như: kinh doanh - bán hàng, kiến trúc - xây dựng, hành chính - văn phòng - biên phiên dịch, kế toán, nhân sự, cơ khí, nhà hàng - khách sạn, công nghệ thông tin, vận tải - kho bãi, marketing,…


Bên cạnh đó, nhu cầu tìm việc của lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ 26,09% tập trung ở các vị trí như: lao động thời vụ, nhân viên bảo vệ, an ninh, nhân viên bán thời gian, công nhân xây dựng, nhân viên bốc xếp, nhân viên giao nhận, nhân viên bán hàng, nhân viên vệ sinh, nhân viên giúp việc, nhân viên phụ bếp, nhân viên đóng gói hàng hóa, nhân viên tiếp thị sản phẩm, nhân viên tư vấn dịch vụ, thợ hàn, thợ tiện,…


Biểu 09: Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ quý III năm 2021

 

- Về mức lương: Nhu cầu tìm việc của người lao động tập trung nhiều ở mức lương trên 5 triệu đồng/tháng với 89,13% tổng nhu cầu tìm việc, cụ thể: từ 5 – 10 triệu đồng chiếm 66,88%, trên 10 – 15 triệu đồng chiếm 15,38%, trên 15 – 20 triệu đồng chiếm 4,53%, trên 20 triệu đồng chiếm 2,34%. Bên cạnh đó, mức lương dưới 5 triệu đồng chiếm 10,87%, chủ yếu ở các vị trí như: nhân viên giao hàng, nhân viên hành chính, nhân viên bán hàng, nhân viên bốc xếp, nhân viên phụ xe, nhân viên phục vụ quầy, nhân viên phụ bếp, cộng tác viên nhập liệu,…


- Về kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tìm việc ở lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 73,95%, cụ thể: có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 19,69%, từ 2 – 5 năm chiếm 35,97%, trên 5 năm chiếm 18,29%. Và nhu cầu tìm việc ở lao động không có kinh nghiệm chiếm 26,05%, chủ yếu ở các vị trí như: trợ giảng tiếng anh, chuyên viên hỗ trợ tín dụng, nhân viên bảo hiểm, nhân viên pha chế, nhân viên buồng phòng, nhân viên giới thiệu sản phẩm, nhân viên giao nhận, dược sĩ, kỹ thuật viên máy tính, cộng tác viên nhập liệu, thực tập sinh pháp lý, thực tập công nghệ sinh, thực tập sinh kế toán,…


3. Tác động của dịch Covid đối với doanh nghiệp và người lao động


Trong quý III năm 2021, Trung tâm đã thực hiện khảo sát tác động của dịch Covid-19 với 11.502 doanh nghiệp thì có 9.858 doanh nghiệp trả lời bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, chiếm 85,71% tổng số doanh nghiệp khảo sát. Kết quả khảo sát được tổng hợp, phân tích cụ thể:


3.1. Đối với doanh nghiệp


Những lĩnh vực, ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất gồm: bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm 36,74%; công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 16,42%; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ chiếm 8,79%; xây dựng chiếm 8,77%; vận tải kho bãi chiếm 6,66%; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ chiếm 4,85%; dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 4,77%; hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm 4,03%; thông tin và truyền thông chiếm 3,69%;


Doanh nghiệp gặp khó khăn nhiều nhất trong tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm chiếm 42,7%; khó khăn về vốn chiếm 27,15%; chính sách hỗ trợ chưa kịp thời chiếm 18,23%; thiếu vật tư, nguyên liệu sản xuất chiếm 11,92%.


3.2. Đối với người lao động


Trong 11.502 doanh nghiệp khảo sát – có tổng số lao động đang làm việc là 251.027 người, thì có đến 129.582 người bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, chiếm 51,62%. Trong đó, lao động giãn việc/nghỉ luân phiên chiếm 48,18%; lao động chấm dứt HĐLĐ hoặc cho thôi việc chiếm 32,21%; lao động tạm hoãn HĐLĐ chiếm 8,2%; lao động tạm nghỉ việc có hưởng một phần lương chiếm 7,45%; lao động tạm nghỉ việc không hưởng lương chiếm 3,96%.


Số doanh nghiệp dự kiến cắt giảm lao động trong những tháng cuối năm 2021 là 4.493 doanh nghiệp, chiếm 39,06% tổng số doanh nghiệp khảo sát. Trong đó, phần lớn doanh nghiệp dự kiến giảm giờ làm việc/ nghỉ luân phiên chiếm 59,02%; tạm thời cho người lao động nghỉ việc có hỗ trợ một phần tiền lương chiếm 20,74%; cho lao động thôi việc chiếm 11,49%; tạm thời cho người lao động nghỉ việc không hỗ trợ tiền lương chiếm 8,75%.


4. Nhận định chung


Quý III năm 2021, dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, đặc biệt từ tháng 7 đến nay, toàn Thành phố đã thực hiện biện pháp giãn cách xã hội nhiều giai đoạn. Theo đó, doanh nghiệp đã chịu áp lực không nhỏ khi phải tạm dừng hoặc thu hẹp quy hoạt động, tỷ lệ lao động ngừng việc, mất việc có xu hướng tăng, người lao động thiếu việc làm, bị cắt giảm giờ làm, buộc thôi việc dẫn đến giảm, mất thu nhập. Việc vận hành các phương thức của doanh nghiệp sản xuất “3 tại chỗ” hay “1 cung đường, 2 điểm đến” đã làm giảm đáng kể lượng lao động tại doanh nghiệp. Tuy nhiên để duy trì lượng đơn hàng, các doanh nghiệp đã ra sức giữ chân lao động cũ cũng như tuyển dụng lao động bổ sung phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh.


Để có thể nhanh chóng phục hồi ngay khi giãn cách xã hội kết thúc, trong thời gian này các doanh nghiệp đã bắt đầu xây dựng lại kế hoạch hoạt động, sắp xếp, bố trí lại đội ngũ nhân sự, trong đó có cả kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới để thay thế những lao động đã nghỉ việc do dịch bệnh hoặc về quê,… Tuy nhiên, với lượng lao động nhập cư về quê ồ ạt trong thời gian qua đã gây trở ngại rất lớn cho việc sắp xếp lại nhân sự trong doanh nghiệp.


Mặt khác, doanh nghiệp và người lao động bắt đầu quen dần với các hình thức làm việc tại nhà, làm việc trực truyến, nhiều doanh nghiệp cũng dần thay đổi mô hình kinh doanh cũng như cách thức tuyển dụng để có đủ nhân sự phù hợp trong tình hình hiện nay. Bên cạnh đó, đại dịch cũng đã góp phần thúc đẩy các xu hướng tự động hóa và số hóa, tăng cường ứng dụng công nghệ, nhất là công nghệ hỗ trợ sẽ càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đây cũng là cơ hội cho doanh nghiệp tìm những hướng đi mới hiệu quả hơn để hoạt động trong bối cảnh dịch Covid-19 tác động mạnh mẽ.


Đối với người lao động ngoài kiến thức chuyên môn, cần phải nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tay nghề và tác phong công nghiệp, đó là những thứ có giá trị bền vững để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong thời gian tới trước những thay đổi của thị trường lao động do dịch Covid-19 mang lại.


II. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ IV NĂM 2021


Việc ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Chính Phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19, để kịp thời tháo gỡ điểm nghẽn, cản trở sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu tình trạng tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản và qua đó tái tạo việc làm cho người lao động, kích cầu tiêu dùng và kích thích đầu tư trở lại từ khu vực tư nhân.


Mặt khác, trong những tháng cuối năm là thời điểm quan trọng để các doanh nghiệp nỗ lực, tận dụng khoảng thời gian còn lại để hoàn thành đơn hàng phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Song song đó, nhu cầu mua sắm, tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên Đán cũng góp phần kích cầu hoạt động tiêu dùng trong thời gian tới. Do đó, nhu cầu nhân lực quý IV năm 2021 tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ có nhiều chuyển biến tích cực sau thời gian dài Thành phố thực hiện giãn cách xã hội.


Dự báo nhu cầu nhân lực quý IV năm 2021 cần khoảng 43.654 – 56.869 chỗ làm việc. Thời điểm cuối năm các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động hoàn thành chỉ tiêu đề ra và tuyển dụng nhân lực phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh dịp Tết Nguyên đán. Xu hướng tuyển dụng tập trung ở các nhóm nghề như: Kinh doanh - thương mại cần khoảng 10.045 – 13.086 chỗ làm việc (chiếm 23,01%); dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ cần khoảng 5.033 – 6.557 chỗ làm việc (chiếm 11,53%); công nghệ thông tin cần khoảng 3.283 – 4.277 chỗ làm việc (chiếm 7,52%); cơ khí – tự động hoá cần khoảng 2.213 – 2.883 chỗ làm việc (chiếm 5,07%); vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng cần khoảng 2.078 – 2707 chỗ làm việc (chiếm 4,76%); dịch vụ thông tin tư vấn - chăm sóc khách hàng cần khoảng 1.855 – 2.417 chỗ làm việc (chiếm 4,25%); du lịch – nhà hàng – khách sạn cần khoảng 1.807 – 2.354 chỗ làm việc (chiếm 4,14%); kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp –  điện tử cần khoảng 1.689 – 2201 chỗ làm việc (chiếm 3,87%); Công nghệ lương thực – thực phẩm cần khoảng 1.606 – 2.093 chỗ làm việc (chiếm 3,68%); kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng cần khoảng 1.371 – 1.786 chỗ làm việc (chiếm 3,14 %);… Mặt khác, trong những tháng cuối năm ngoài tuyển dụng lao động làm việc toàn thời gian, doanh nghiệp cũng có nhu cầu ở một lượng lớn lao động bán thời gian phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong dịp Tết.


Nhu cầu nhân lực ở lao động qua đào tạo chiếm 87,19% tổng nhu cầu nhân lực; trong đó, nhu cầu tuyển dụng ở trình độ đại học trở lên chiếm 21,07%; cao đẳng chiếm 19,81%; trung cấp chiếm 26,35%; sơ cấp chiếm 19,96%. Nhu cầu tuyển dụng ở lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ khá thấp với 12,81% tổng nhu cầu nhân lực./.

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000018533379

TRUY CẬP HÔM NAY: 2842

ĐANG ONLINE: 79