Báo cáo Thị trường lao động năm 2021 - Dự báo nhu cầu nhân lực năm 2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh


BÁO CÁO

Thị trường lao động năm 2021 – Dự báo nhu cầu nhân lực

năm 2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh

 

Báo cáo thị trường lao động năm 2021 và dự báo nhu cầu nhân lực năm 2022 dựa trên cơ sở dữ liệu:

 

1. Nguồn khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh

 

- Khảo sát trực tiếp “Chất lượng lao động và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp năm 2021” tại 2.000 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Trung tâm);

 

- Khảo sát gián tiếp về nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với 15.642 lượt doanh nghiệp thông qua mẫu Google Form;

 

- Khảo sát trực tiếp nhu cầu tìm việc của 12.000 sinh viên, học viên tại 80 trường thuộc cơ sở đào tạo đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố;

 

- Khảo sát 2.000 người lao động tại các phiên, sàn giao dịch, ngày hội việc làm, đơn vị dịch vụ việc làm;

 

- Kết quả thu thập thông tin cung – cầu lao động trên hệ thống lao động, việc làm với 121.512 người có nhu cầu việc làm và 64.580 lượt doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng – 174.412 chỗ làm việc.

 

2. Nguồn dữ liệu từ các cơ quan thống kê, cơ quan nghiên cứu

 

- Niên giám thống kê năm 2020 của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh;

 

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh;

 

- Khai thác số liệu, thông tin từ các báo cáo hội thảo khoa học về thị trường lao động – đào tạo – việc làm do các tổ chức, cơ quan nghiên cứu và các cơ sở đào tạo;

 

Từ nguồn dữ liệu trên được tổng hợp và ứng dụng các phương pháp thống kê, dự báo để có kết quả báo cáo phân tích như sau:

 

I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021

 

Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, đặc biệt là năm 2021 Thành phố thực hiện biện pháp giãn cách xã hội nhiều giai đoạn đã tác động đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội, dẫn đến các chỉ tiêu kinh tế giảm sâu, tốc độ tăng trưởng trong 9 tháng đầu năm 2021[1] giảm 4,98% so với cùng kỳ (cùng kỳ năm 2020 tăng 0,77%). Dự báo năm 2021 GRDP của Thành phố giảm 5,06% so với cùng kỳ năm 2020 (cùng kỳ tăng 1,39%).

 

Về tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp[2] kể từ ngày 01/01/2021 đến 15/10/2021, Thành phố đã cấp phép 23.847 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 392.624 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm trước, số giấy phép giảm 28,1% và vốn giảm 47%.

 

Mặt khác, kết quả khảo sát của Trung tâm[3] có 13.286 doanh nghiệp trả lời bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, chiếm 84,94% tổng số doanh nghiệp khảo sát. Lĩnh vực, ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất gồm: bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm 36,74%; công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 16,42%; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ chiếm 8,79%; xây dựng chiếm 8,77%; vận tải kho bãi chiếm 6,66%; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ chiếm 4,85%; dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 4,77%; hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm 4,03%; thông tin và truyền thông chiếm 3,69%.

 

Phần lớn doanh nghiệp gặp khó khăn trong tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm chiếm 42,7%; khó khăn về vốn chiếm 27,15%; cần hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước chiếm 18,23%; thiếu vật tư, nguyên liệu sản xuất chiếm 11,92%.

 

II. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021

 

2.1. Thực trạng nhu cầu tìm việc

                     

Qua kết quả khảo sát[4], năm 2021 nhu cầu tìm kiếm việc làm tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề như:

 

- Kinh doanh thương mại: Có 23.565 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm chiếm 17,39% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm, tập trung ở các vị trí: quản lý kinh doanh; giám sát bán hàng; trưởng nhóm kinh doanh; trưởng phòng kinh doanh; quản lí cửa hàng; trợ lí kinh doanh; nhân viên kinh doanh; nhân viên bán hàng; nhân viên thu mua; nhân viên sales; cộng tác viên bán hàng; bán hàng online;…

 

- Dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ: Có 18.348 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 13,54%, tập trung ở các vị trí: nhân viên bảo vệ; giúp việc nhà; nhân viên tạp vụ; nhân viên chăm sóc sắc đẹp; kỹ thuật viên thẩm mỹ; nhân viên đóng gói; phụ xe; bốc vác; giao hàng;…

 

- Hành chính - văn phòng - biên phiên dịch: Có 14.798 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 10,92%, tập trung ở các vị trí: nhân viên hành chính văn phòng; nhân viên lễ tân; nhân viên văn phòng; nhân viên nhập liệu; thư ký; trợ lý giám đốc; chuyên viên văn thư; thông dịch viên; nhân viên dịch thuật;…

 

- Dịch vụ vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng: Có 13.524 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 9,98%, tập trung ở các vị trí: thủ kho; quản lý kho; quản lý đội xe; nhân viên xử lí đơn hàng; nhân viên điều phối; nhân viên chuỗi cung ứng; nhân viên logistics; nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; nhân viên kho; nhân viên giao nhận; lái xe nâng; tài xế xe tải; …

 

- Kế toán - kiểm toán: Có 11.004 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 8,12%, tập trung ở các vị trí: kế toán trưởng; kế toán nội bộ; kế toán thuế; kế toán kho; kế toán công trình; kế toán tổng hợp; kiểm toán viên;…

 

- Kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng: Có 6.193 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 4,57%, tập trung ở các vị trí: kỹ sư xây dựng; kiến trúc sư; họa viên kiến trúc; kỹ sư trắc địa; kỹ sư kết cấu; kỹ sư cầu đường chỉ huy trưởng công trình; giám sát thi công công trình; giám sát hiện trường; kỹ sư kinh tế xây dựng; chuyên viên thiết kế nội thất; kỹ sư hiện trường; kỹ sư M&E; kỹ sư vật liệu xây dựng; nhân viên dự toán; thợ sơn; thợ xây; thợ hồ;…

 

- Nhân sự: Có 5.664 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 4,18%, tập trung ở các vị trí: giám đốc nhân sự; quản lý nhân sự; nhân viên hành chính nhân sự; chuyên viên tuyển dụng; chuyên viên đào tạo nội bộ;…

 

- Dịch vụ tư vấn - nghiên cứu khoa học và phát triển: Có 5.258 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 3,88%, tập trung ở các vị trí: nhân viên chăm sóc khách hàng; cố vấn dịch vụ; nhân viên trực tổng đài điện thoại; chuyên viên tư vấn; chuyên viên quan hệ khách hàng; nhân viên dịch vụ khách hàng;…

 

- Dịch vụ du lịch - lưu trú và ăn uống: Có 5.081 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 3,75%, tập trung ở các vị trí: quản lí nhà hàng; nhân viên phục vụ; đầu bếp; nhân viên pha chế; nhân viên buồng phòng; lễ tân khách sạn; phụ bếp; nhân viên điều hành tour; hướng dẫn viên du lịch;…

 

- Marketing: Có 4.919 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 3,63%, tập trung ở các vị trí: chuyên viên marketing; content writer; chuyên viên nghiên cứu thị trường; nhân viên quảng cáo; chuyên viên truyền thông; chuyên viên digital marketing; trưởng nhóm marketing; giám đốc marketing; chuyên viên thiết kế quảng cáo; …

 

- Các nhóm nghề khác: Có 27.158 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chiếm 20,04%, tập trung ở các nghề: nhân viên kiểm định chất lượng; kỹ sư QA/QC; nhân viên an toàn lao động; kỹ sư bảo trì máy; kỹ sư cơ khí; kỹ sư điện; kỹ sư điện tử; kỹ sư tự động hóa; nhân viên kỹ thuật ô tô; nhân viên bảo trì điện; nhân viên vận hành máy; chuyên viên IT; lập trình viên; thiết kế website; quản trị mạng máy tính; nhân viên thiết kế đồ họa; kỹ sư phần mềm; nhân viên kinh doanh bất động sản; chuyên viên pháp chế; chuyên viên tín dụng; nhân viên tư vấn bảo hiểm; bác sĩ đa khoa, điều dưỡng; kỹ thuật viên xét nghiệm; dược sĩ; trình dược viên; kỹ sư công nghệ thực phẩm; nhân viên kĩ thuật may; nhân viên thiết kế thời trang; kỹ sư hóa học; nhân viên môi giới chứng khoán; nhân viên ngân hàng; nhân viên thu hồi nợ, nhân viên thu ngân;…

 

Biểu 01: Các nhóm nghề có nhu cầu tìm việc cao năm 2021

 

2.1.1. Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật

 

- Trình độ đại học trở lên: Có 57.349 người có nhu cầu tìm việc, chiếm 42,32% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở các vị trí: kỹ sư cơ khí; kĩ sư điện; giáo viên tiếng anh; dược sĩ; chuyên viên kiểm định chất lượng; kĩ sư xây dựng; kiến trúc sư, giám sát công trình; kế toán trưởng, chuyên viên marketing; nhân viên thiết kế website; lập trình viên; chuyên viên pháp lý; trưởng phòng kinh doanh; thủ kho; chuyên viên tư vấn tài chính; nhân viên môi giới chứng khoán;  chuyên viên tư vấn bảo hiểm; quản lý nhà hàng;…

 

- Trình độ cao đẳng: Có 22.861 người có nhu cầu việc làm, chiếm 16,87% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở: nhân viên kinh doanh; nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; nhân viên thủ tục hải quan; nhân viên kế toán; nhân viên văn hành chính văn phòng; nhân viên thiết kế nội thất; nhân viên kỹ thuật ô tô; nhân viên thẩm định tín dụng, trợ lí kinh doanh; công nghệ thông tin; giám sát cửa hàng; nhân viên thu mua; nhân viên thiết kế đồ họa; nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; môi giới bất động sản; nhân viên điều phối; lễ tân; nhân viên bảo trì hệ thống; điều dưỡng; nhân viên sale; nhân viên tuyển dụng; …

 

- Trình độ trung cấp: Có 14.662 người có nhu cầu tìm việc, chiếm 10,82% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở: nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên bán hàng; nhân viên buồng phòng; nhân viên kho; nhân viên nhập liệu; nhân viên công nghệ thông tin; nhân viên thẩm định khoản vay; nhân viên thu hồi nợ; nhân viên theo dõi đơn hàng;…

 

- Trình độ sơ cấp: Có 12.006 người có nhu cầu tìm việc, chiếm 8,86% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở: thợ may; tài xế; nhân viên bảo vệ; nhân viên pha chế; phụ bếp; nhân viên phục vụ; thợ hàn; thợ tiện; thợ may; thợ sơn; thợ xây; nhân viên vận hành máy;…

 

Bên cạnh đó, nhu cầu việc ở lao động chưa qua đào tạo là 28.634 người, chiếm 21,13% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở lao động phổ thông; nhân viên tạp vụ; thực tập sinh; nhân viên giao hàng; giúp việc nhà; cộng tác viên;…

 

Biểu 02: Nhu cầu tìm việc theo trình độ năm 2021

 

2.1.2. Nhu cầu tìm việc theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

- Theo mức lương, nhu cầu tìm việc tập trung ở mức lương từ 5 – 10 triệu đồng/tháng chiếm 66,09% tổng nhu cầu tìm việc; trên 10 – 15 triệu đồng/tháng chiếm 14,84%; trên 15 – 20 triệu đồng/tháng chiếm 4,15%; trên 20 triệu đồng/tháng chiếm 2,89%. Nhu cầu tìm việc ở mức lương dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 12,03% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở các vị trí: nhân viên giao hàng, nhân viên tạp vụ; cộng tác viên; nhân viên bán hàng, nhân viên bán thời gian; thực tập sinh; lao động phổ thông; thợ hàn; thợ xây; thợ sơn; lao động phụ giúp việc nhà, bảo vệ; nhân viên phục vụ;…

 

Biểu 03: Nhu cầu tìm việc theo mức lương năm 2021

 

- Theo kinh nghiệm làm việc, nhu cầu tìm việc tập trung ở lao động có kinh nghiệm làm việc, trong đó: lao động có 1 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 18,82% tổng nhu cầu tìm kiếm việc làm, từ 2 – 5 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 35,39%; trên 5 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 18,80%. Nhu cầu tìm việc ở lao động chưa có kinh nghiệm chiếm 26,99% tổng nhu cầu tìm việc, ở các công việc thời vụ, bán thời gian như: giúp việc nhà; bảo vệ; tạp vụ; nhân viên bán hàng; nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên giao hàng; thợ xây; thợ hàn; lái xe; lao động phổ thông; thực tập sinh;…

 

Biểu 04: Nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm năm 2021

 

2.2. Thực trạng nguồn cầu lao động

 

Năm 2021, toàn Thành phố có 4.818.901[5] lao động đang làm việc, trong đó, lao động đang làm việc đã qua đào tạo chiếm 85,67%. Theo tính toán của Trung tâm, năm 2021 tổng số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp là 3.050.348 người. Trong đó, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 3,36%, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 73,88%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 22,76%.

 

Qua kết quả khảo sát 82.222 lượt doanh nghiệp[6] trên địa bàn Thành phố có nhu cầu nhân lực là 174.412 chỗ làm việc. Trong đó, nhu cầu tuyển dụng tập trung ở doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 94,96% tổng nhu cầu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 4,17%, doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ lệ khá thấp với 0,87%.

 

2.2.1. Nhu cầu nhân lực theo khu vực kinh tế

 

Nhu cầu nhân lực tập trung ở khu vực thương mại – dịch vụ chiếm 63,14% tổng nhu cầu nhân lực năm 2021, khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 35,22% và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 1,64%. Trong đó:

 

- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Dù dịch Covid-19 ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Thành phố, tuy nhiên ngành nông nghiệp được đánh giá là tiếp tục chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững, tập trung vào các ngành nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học gắn với đào tạo nguồn nhân lực để tận dụng tốt cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hỗ trợ cho việc hình thành và hoạt động có hiệu quả doanh nghiệp trong ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao ở lĩnh vực cây trồng, chăn nuôi và thủy sản. Nhu cầu nhân lực tập trung ở các ngành, lĩnh vực như: nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan; khai thác, nuôi trồng thủy sản;…

 

 - Khu vực công nghiệp – xây dựng: Kết thúc thời gian giãn cách xã hội của đợt bùng dịch lần thứ tư, thành phố gặp khó khăn về lao động, phần lớn ở các doanh nghiệp phi chính thức do người lao động trở về quê khá nhiều. Tuy nhiên với sự nỗ lực của Thành phố, tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn những tháng cuối năm đã có những cải thiện đáng kể. Nhu cầu tuyển dụng ở khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 35,22% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó ngành công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 28,69% và ngành xây dựng chiếm 5,36%. Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các nhóm ngành, lĩnh vực như: sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); công nghiệp chế biến, chế tạo khác; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất; sản xuất trang phục; xây dựng nhà các loại; xây dựng chuyên dụng; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;…

 

- Khu vực thương mại – dịch vụ: Trong những tháng cuối năm nhu cầu mua sắm và tiêu dùng sau thời gian dài giãn cách xã hội tăng cao. Tuy nhiên, việc nới lỏng giãn cách xã hội sẽ thực hiện trên nguyên tắc triển khai từng bước thận trọng, chặt chẽ, chắc chắn theo phương châm “An toàn là trên hết”, vì vậy Thành phố luôn có những quan tâm, đánh giá cẩn thận cho việc mở cửa từ từ để kiểm soát tốt dịch bệnh. Nhu cầu nhân lực khu vực thương mại – dịch vụ chiếm 63,14% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó tuyển dụng tập trung ở các ngành, lĩnh vực như: bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; thông tin và truyền thông; hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; giáo dục và đào tạo; vận tải kho bãi;…

 

Biểu 05: Các nhóm ngành kinh tế có nhu cầu nhân lực cao năm 2021

 

2.2.2. Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ chủ yếu

 

Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 ngành dịch vụ chủ yếu cần 118.216 chỗ làm việc, chiếm 67,78% tổng nhu cầu nhân lực năm 2021. Cụ thể:

 

Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm cần 30.766 chỗ làm việc, chiếm 17,64% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 16,44%, cao đẳng chiếm 29,42%, trung cấp chiếm 26,15%, sơ cấp chiếm 2,33% và lao động chưa qua đào tạo chiếm 25,66%. Trong đó:

 

- Ngành cơ khí, chiếm 4,61% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ sư cơ khí; nhân viên bảo trì cơ khí; công nhân cơ khí; thợ hàn; kỹ sư thiết kế khuôn mẫu; nhân viên kỹ thuật cơ khí; nhân viên vận hành máy gia công cơ khí CNC (máy phay, tiện, cắt dây, phóng điện); nhân viên kinh doanh linh phụ kiện, vật tư thiết bị cơ khí;…

 

- Ngành sản xuất hàng điện tử, chiếm 5,46% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên kỹ thuật cơ điện; công nhân lắp ráp thiết bị điện tử; kỹ sư điện tử; kỹ sư phần mềm; nhân viên kỹ thuật máy tính; kỹ thuật máy máy in, máy photocopy; lập trình máy tính;…

 

- Ngành chế biến lương thực - thực phẩm, đồ uống, chiếm 3,81% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên xuất nhập khẩu lương thực; nhân viên kinh doanh ngành thực phẩm; cửa hàng trưởng; nhân viên chế biến thực phẩm; nhân viên ISO; nhân viên QA/QC; nhân viên sơ chế; nhân viên đóng gói;…

 

- Ngành hóa dược - nhựa - cao su, chiếm 3,76% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: quản lý kho; nhân viên kinh doanh; trình dược viên; vận hành máy; quản lý chất lượng; kỹ thuật QA/QC; công nhân sản xuất;…

 

Biểu 06: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm năm 2021

 

Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu cần 87.450 chỗ làm việc, chiếm 50,14% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng ở lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 17,43%, cao đẳng chiếm 32,97%, trung cấp chiếm 28,39%, sơ cấp chiếm 1,95% và lao động chưa qua đào tạo chiếm 19,26%. Trong đó:

 

- Ngành thương nghiệp, chiếm 15,48% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên thu mua; nhân viên bán hàng siêu thị; nhân viên bán hàng, thu ngân; trưởng phòng kinh doanh; giám sát bán hàng; quản lý bán hàng kênh thương mại điện tử;…

 

- Ngành vận tải kho bãi, chiếm 3,16% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên chứng từ hải quan; chuyên viên logistics; nhân viên kiểm soát, thống kê vận tải; chuyên viên khai thác vận tải đường bộ; lái xe; nhân viên giao nhận; thủ kho;…

 

- Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống, chiếm 2,37% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên tư vấn du lịch; quản lý kinh doanh nhà hàng, khách sạn; điều hành tour du lịch; nhân viên xử lý hồ sơ dịch vụ lưu trú; quản lý nhà hàng, khách sạn;…

 

- Ngành thông tin và truyền thông, chiếm 5,95% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: giám đốc kinh doanh phần mềm; giám đốc marketing; nhà phát triển phần mềm; kỹ sư viễn thông; thiết kế mạng viễn thông; thiết kế phần mềm; kế toán trưởng; lập trình viên; triển khai phần mềm; phát triển ứng dụng 3D; lập trình game; nhân viên kinh doanh; kiểm tra chất lượng phần mềm; nhân viên quảng cáo, truyền thông; kỹ thuật quảng cáo, truyền thông; biên tập sản xuất video; kỹ thuật viễn thông; thiết kế mạng viễn thông; quản lý dự án hạ tầng mạng viễn thông;…

 

- Ngành hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, chiếm 4,78% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên tư vấn tài chính; chuyên viên phân tích tài chính; nhân viên thẩm định tín dụng; nhân viên tư vấn tín dụng; chuyên viên hỗ trợ xử lý nợ; chuyên viên phát triển ứng dụng công nghệ; chuyên viên tài chính bảo hiểm;…

 

- Ngành hoạt động kinh doanh bất động sản, chiếm 5,70% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: trưởng nhóm kinh doanh; chuyên viên tư vấn; nhân viên kinh doanh; trợ lý giám đốc kinh doanh; nhân viên xử lý nợ và thanh lý tài sản; chuyên viên thẩm định tài sản;…

 

- Ngành hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ, chiếm 6,99% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên chăm sóc khách hàng; giám sát chăm sóc khách hàng; tổng đài viên chăm sóc khách hàng; chuyên viên nghiên cứu thị trường; chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm; nhân viên triển khai dịch vụ công nghệ;…

 

- Ngành giáo dục và đào tạo, chiếm 3,60% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: giáo viên tiếng anh; giáo viên mầm non; nhân viên tư vấn giáo dục; giáo viên tiểu học; trợ lý điều phối giáo viên; trợ giảng;…

 

- Ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội, chiếm 2,11% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: bác sỹ đa khoa; bác sỹ nha khoa; điều dưỡng; nhân viên y tế; kỹ thuật viên xét nghiệm; nhân viên thiết bị y tế; dịch vụ chăm sóc sức khỏe; nhân viên y tế dự phòng;…

 

Biểu 07: Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu năm 2021

 

2.2.3. Nhu cầu nhân lực theo cơ cấu nghề

 

Những nhóm nghề có nhu cầu tuyển dụng cao gồm: kinh doanh thương mại chiếm 26,36% tổng nhu cầu nhân lực, dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển chiếm 7,20%; hành chính – văn phòng – biên phiên dịch chiếm 5,99%; kế toán – kiểm toán chiếm 5,98%; công nghệ thông tin chiếm 5,72%; marketing chiếm 5,42%; dịch vụ phục vụ cá nhân, bảo vệ chiếm 5,22%; kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng chiếm 4,93%; kinh doanh quản lý tài sản – bất động sản chiếm 4,40%; dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng chiếm 3,68%; kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử chiếm 3,41%; cơ khí – tự động hóa chiếm 3,35%; tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm chiếm 3,28%; nhân sự chiếm 2,61%; dệt may – giày da chiếm 2,03%.

 

Biểu 08: Nhu cầu nhân lực 15 nhóm nghề cao nhất năm 2021

 

Một số nhóm nghề khác chiếm 10,42% gồm các nghề như: dịch vụ du lịch – lưu trú và ăn uống; y – dược; giáo dục – đào tạo; an toàn lao động – quản lý kiểm định chất lượng; quản lý điều hành; công nghệ lương thực – thực phẩm; luật – pháp lý; hóa chất – nhựa – cao su; dịch vụ bưu chính – viễn thông; văn hóa – nghệ thuật – thể dục thể thao và giải trí; tài nguyên môi trường – cấp thoát nước; nông nghiệp – lâm nghiệp và thủy sản; báo chí – biên tập viên; in ấn; mộc – mỹ nghệ – tiểu thủ công nghiệp và công nghệ sinh học;…

 

2.2.4. Nhu cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

 

- Trình độ đại học trở lên: Nhu cầu nhân lực cần 38.807 chỗ làm việc, chiếm 22,25%, tập trung ở các nhóm nghề: luật – pháp lý; quản lý điều hành; tài nguyên môi trường – cấp thoát nước; nhân sự; marketing; kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng; báo chí – biên tập viên; văn hóa – nghệ thuật – thể dục thể thao và giải trí; giáo dục – đào tạo; công nghệ thông tin; kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử; tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm; kế toán – kiểm toán; công nghệ lương thực – thực phẩm;…

 

- Trình độ cao đẳng: Nhu cầu nhân lực cần 37.097 chỗ làm việc chiếm 21,27%, tập trung ở các nghề: an toàn lao động – quản lý kiểm định; báo chí – biên tập viên; công nghệ thông tin; kế toán – kiểm toán; văn hóa – nghệ thuật – thể dục thể thao và giải trí; giáo dục – đào tạo; kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng; hành chính – văn phòng – biên phiên dịch; marketing; nhân sự; kinh doanh thương mại; tài nguyên môi trường – cấp thoát nước; dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng; quản lý điều hành; y dược; dịch vụ bưu chính – viễn thông;  luật – pháp lý;…

 

- Trình độ trung cấp: Nhu cầu nhân lực cần 49.376 chỗ làm việc chiếm 28,31%, tập trung ở các nhóm nghề: kinh doanh quản lý tài sản – bất động sản; y dược; kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử; dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển; dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng; cơ khí – tự động hóa; dịch vụ bưu chính – viễn thông; hành chính – văn phòng – biên phiên dịch; kinh doanh thương mại; công nghệ lương thực – thực phẩm; Tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm; in ấn; kế toán – kiểm toán;…

 

- Trình độ sơ cấp: Nhu cầu nhân lực chiếm 13,26%, tập trung ở các nghề: dệt may – giày da; dịch vụ vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng; cơ khí – tự động hóa; dịch vụ tư vấn – nghiên cứu khoa học và phát triển; hóa chất – nhựa – cao su; mộc – mỹ nghệ – tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ du lịch – lưu trú và ăn uống; công nghệ lương thực – thực phẩm; văn hóa – nghệ thuật – thể dục thể thao và giải trí; kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử;…

 

Nhu cầu nhân lực chưa qua đào tạo chiếm 14,91%, tập trung ở lao động giản đơn như: nhân viên bán hàng; nhân viên bảo vệ; tạp vụ; nhân viên thu ngân; nhân viên soát vé; nhân viên phục vụ; phụ bếp; giao nhận hàng hóa;…

 

Biểu 09: Nhu cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2021

 

2.2.5. Nhu cầu nhân lực theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

- Theo mức lương, nhu cầu nhân lực tập trung ở mức lương từ 5 – 10 triệu đồng/tháng chiếm 49,59%; trên 10 – 15 triệu đồng/tháng chiếm 27,47%; trên 15 – 20 triệu đồng/tháng chiếm 10%; trên 20 triệu đồng/tháng chiếm 10,69%. Nhu cầu mức lương dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 2,25% ở các vị trí việc làm như: nhân viên phục vụ; nhân viên buồng phòng; nhân viên phụ bếp; nhân viên bán hàng; chuyên viên tư vấn; nhân viên tổng hợp đơn hàng online; nhân viên giới thiệu sản phẩm; nhân viên soát vé; cộng tác viên bán hàng trực tuyến;…

 

Biểu 10: Nhu cầu nhân lực theo mức lương năm 2021

 

- Theo kinh nghiệm làm việc, nhu cầu tuyển dụng chủ yếu ở lao động có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 32,11% tổng nhu cầu nhân lực; từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 22,02%; trên 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 1,44%.

 

Nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 44,43%, ở các vị trí: nhân viên kỹ thuật điện; nhân viên đóng gói; thợ cắt gọt kim loại; thợ in; nhân viên bốc xếp; nhân viên tư vấn tuyển sinh; nhân viên kho; nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên soát vé; nhân viên bảo vệ; nhân viên vận hành máy cơ khí; nhân viên vệ sinh; nhân viên tổng đài chăm sóc khách hàng; nhân viên lễ tân văn phòng; nhân viên bán hàng; thợ lắp nhôm kính; công nhân vận hành máy móc thiết bị; phụ kho; thợ phụ mộc; phụ bếp nhà hàng; điều phối vận tải; nhân viên giao nhận hàng;…

 

Biểu 11: Nhu cầu nhân lực theo kinh nghiệm năm 2021

 

2.3. Tác động của dịch Covid-19 đối với thị trường lao động

 

Kết quả khảo sát của Trung tâm[7], trong 15.642 doanh nghiệp – với tổng số lao động đang làm việc là 385.724 người, thì có đến 180.840 người bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, chiếm 46,88% tổng số lao động trong doanh nghiệp.

 

Trong đó, lao động giãn việc/nghỉ luân phiên là 110.572 người, chiếm 61,15% tổng số lao động bị ảnh hưởng; lao động chấm dứt HĐLĐ hoặc cho thôi việc là 42.324 người, chiếm 23,4%; lao động tạm hoãn HĐLĐ là 10.955 người, chiếm 6,06%; lao động tạm nghỉ việc có hưởng một phần lương là 10.801 người, chiếm 5,97%; lao động tạm nghỉ việc không hưởng lương là 6.188 người, chiếm 3,42%.

 

Số doanh nghiệp dự kiến cắt giảm lao động trong những tháng cuối năm 2021 là 6.417 doanh nghiệp, chiếm 41,02%. Trong đó, phần lớn doanh nghiệp dự kiến cho lao động giảm giờ làm việc/nghỉ luân phiên chiếm 54,6%; tạm thời cho người lao động nghỉ việc có hỗ trợ một phần tiền lương chiếm 19,74%; cho lao động thôi việc chiếm 14,48%; tạm thời cho người lao động nghỉ việc không hỗ trợ tiền lương chiếm 11,18%.

 

2.4. Nhận định chung

 

Năm 2021 là một năm chịu nhiều tác động của dịch bệnh, đại dịch Covid-19 với những biến chủng mới, lây lan nhanh đã gây ảnh hưởng rất lớn đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, trong đó có cả thị trường lao động, tình trạng thiếu việc làm, mất việc làm dẫn đến mất thu nhập có xu hướng tăng. Để khắc phục khó khăn, thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai thực hiện mục tiêu kép, vừa kiểm soát tốt dịch bệnh vừa triển khai phục hồi kinh tế; điều chỉnh định hướng, chiến lược phòng, chống dịch gắn liền với phát triển kinh tế, xã hội theo hướng kinh tế số, xã hội số, thương mại điện tử,... Bên cạnh đó, Thành phố đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như người lao động gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người lao động.

 

Sau thời gian thực hiện giãn cách xã hội, đến đầu tháng 10 tình hình dịch bệnh tại Thành phố cơ bản được kiểm soát, nhiều doanh nghiệp đã dần khôi phục, quay trở lại sản xuất và thực hiện kế hoạch tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong tình hình mới. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn còn hoạt động cầm chừng vì chưa đảm bảo đủ lực lượng lao động trong các khâu sản xuất trực tiếp; mặt khác vì phải thăm dò tình hình dịch bệnh, đảm bảo an toàn phòng chống dịch trong sản xuất. Vì vậy, để tạo sự ổn định và khôi phục hoàn toàn thị trường lao động, cần có thêm thời gian và cần sự đồng lòng chung tay của cả doanh nghiệp, người lao động cũng như của Thành phố và các tỉnh, thành trên cả nước.

 

Với sự nỗ lực không ngừng, nhiều lĩnh vực như khoa học ứng dụng, công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, kỹ thuật y sinh, hóa học, sinh học, phân tích dữ liệu,… đã và sẽ vươn lên phát triển mạnh mẽ, thị trường lao động cũng sẽ có nhiều chiều hướng phát triển tích cực trong thời gian tới.

 

Để thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động trong tình hình mới, các doanh nghiệp cần tạo nơi làm việc an toàn và lành mạnh với các chính sách làm việc linh hoạt, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe và chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân người lao động. Bên cạnh đó, người lao động cũng cần chia sẻ cùng doanh nghiệp để vượt qua những khó khăn trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác, người lao động cần phải nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, cần trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để thích ứng và hội nhập.

 

III. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC NĂM 2022

 

3.1. Lao động có việc làm

 

Năm 2022, thị trường lao động Thành phố tiếp tục phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Dự kiến toàn Thành phố có 4.931.790 lao động làm việc; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 0,96%, công nghiệp – xây dựng chiếm 37,15%, thương mại – dịch vụ chiếm 61,89%.

 

Dự báo lao động làm việc trong các doanh nghiệp là 3.127.066 người, trong đó, lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 3,01%, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 74,50%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 22,49%.

 

3.2. Nhu cầu nhân lực

 

Kịch bản thứ nhất, tình hình dịch bệnh diễn biến theo chiều hướng phức tạp, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế – xã hội, dự kiến nhu cầu nhân lực năm 2022 cần khoảng 255.000 – 280.000 chỗ làm việc. Trong đó, nhu cầu nhân lực quý I cần khoảng 71.500 – 78.500 chỗ làm việc; quý II cần khoảng 59.600 – 65.500 chỗ làm việc; quý III cần khoảng 60.600 – 66.500 chỗ làm việc; quý IV cần khoảng 63.300 – 69.500 chỗ làm việc.

 

Kịch bản thứ hai, tình hình dịch bệnh được kiểm soát, diễn biến theo chiều hướng tích cực, dự kiến nhu cầu nhân lực năm 2022 cần khoảng 280.000 – 310.000 chỗ làm việc. Trong đó, nhu cầu nhân lực quý I cần khoảng 78.500 – 86.900 chỗ làm việc; quý II cần khoảng 65.500 – 72.500 chỗ làm việc; quý III cần khoảng 66.500 – 73.500 chỗ làm việc; quý IV cần khoảng 69.500 – 77.100 chỗ làm việc.

 

- Theo loại hình doanh nghiệp: Nhu cầu tuyển dụng trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 1,17% tổng nhu cầu nhân lực, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 89,66%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 9,17%.

 

- Theo khu vực kinh tế: Nhu cầu nhân lực tập trung ở khu vực thương mại - dịch vụ chiếm 65,41% tổng nhu cầu nhân lực năm 2022, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 33,63% và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 0,96%. Trong đó

 

04 ngành công nghiệp trọng điểm: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng điểm chiếm 19,37%, trong đó: ngành cơ khí chiếm 4,37%; sản xuất hàng điện tử chiếm 6,97%; chế biến lương thực thực phẩm, đồ uống chiếm 3,96%; hóa dược – nhựa – cao su chiếm 4,07%.

 

09 ngành dịch vụ chủ yếu: Nhu cầu nhân lực 9 ngành dịch vụ chủ yếu chiếm 51,26%, trong đó: ngành thương nghiệp chiếm 15,45%; vận tải kho bãi chiếm 4,51%; dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 5,11%; thông tin và truyền thông chiếm 3,67%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm chiếm 4,77%; hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm 6,53%; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ chiếm 2,51%; giáo dục và đào tạo chiếm 5,1%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội chiếm 3,61%.

 

Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 86,28%, trong đó nhu cầu nhân lực có trình độ sơ cấp chiếm 22,52%, trung cấp chiếm 24,43%, cao đẳng chiếm 18,59%, đại học trở lên chiếm 20,74%./.



 

1,[2] Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10 năm 2021 của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.

[3] Khảo sát gián tiếp về nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với 15.642 lượt doanh nghiệp thông qua mẫu Google Form.

[4] - Khảo sát trực tiếp nhu cầu tìm việc của 12.000 sinh viên, học viên tại 80 trường thuộc cơ sở đào tạo đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố;

   - Khảo sát 2.000 người lao động tại sàn giao dịch, ngày hội việc làm,đơn vị dịch vụ việc làm;

   - Kết quả thu thập thông tin cung – cầu lao động trên hệ thống lao động, việc làm với 121.512 người có nhu cầu việc làm và 64.580 lượt doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng – 174.412 chỗ làm việc.

[5] Báo cáo kết quả thực hiện tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2021 lĩnh vực Lao động, Người có công và Xã hội của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

[6] - Khảo sát trực tiếp “Chất lượng lao động và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp năm 2021” tại 2.000 doanh nghiệp;

- Khảo sát gián tiếp về nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với 15.642 lượt doanh nghiệp thông qua mẫu Google Form;

- Kết quả thu thập thông tin cung – cầu lao động trên hệ thống lao động, việc làm với 121.512 người có nhu cầu việc làm và 64.580 lượt doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng – 174.412 chỗ làm việc.

[7] Khảo sát gián tiếp về nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với 15.642 lượt doanh nghiệp của Trung tâm.

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000018533122

TRUY CẬP HÔM NAY: 2585

ĐANG ONLINE: 71